Gửi câu hỏi
Môi trường 25/05/2021 63

Doanh nghiệp hoạt động lâu năm, đã có phê duyệt ĐTM. Trong ĐTM có nội dung cam kết thực hiện giám sát môi trường với tần suất 3 tháng/lần vào báo cáo lên các cơ quan liên quan sau mỗi đợt quan trắc. Theo tìm hiểu Nghị định 40/2019/NĐ-CP và Thông tư 25/2019/BTNMT chỉ cần thực hiện báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ 1 năm/lần tích hợp tất cả các báo cáo. Vậy doanh nghiệp có cần phải gửi báo cáo kết quả quan trắc môi trường định kỳ hàng quý như cam kết trong ĐTM nữa không?

Trả lời

Về tần suất giám sát môi trường, căn cứ Khoản 20 Điều 3 Nghị định 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2020 (sửa đổi, bổ sung Điều 39 Nghị định 38/2015/NĐ-CP), quy định rõ về đối tượng, tần suất, thông số quan trắc nước thải định kỳ và việc thực hiện quan trắc môi trường định kỳ của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và khu công nghiệp. Theo đó, việc giám sát môi trường của doanh nghiệp vẫn cần được thực hiện theo ĐTM (03 tháng/lần).

Về báo cáo kết quả quan trắc môi trường định kỳ, căn cứ Khoản 1 Điều 37 Thông tư 25/2019/BTNMT ngày 31/12/2019, báo cáo công tác bảo vệ môi trường phải được thực hiện định kỳ hằng năm (kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12), gửi tới các cơ quan quản lý trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo, tức là 1 năm/lần, và báo cáo lần đầu được gửi trước ngày 31 tháng 01 năm 2021. Kết quả quan trắc môi trường cũng được kèm theo báo cáo này. Vì vậy, Quý Doanh nghiệp không cần phải gửi báo cáo kết quả giám sát môi trường định kỳ hàng quý.

Môi trường 11/03/2021 78

Thủ tục xin giấy phép xả khí thải thì căn cứ ngành nghề của doanh nghiệp, ngoài ra có căn cứ vào khối lượng khí thải theo giờ hay ngày không?

Trả lời

Căn cứ Khoản 22 Điều 3 Nghị định 40/2019/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Điều 46 Nghị định 38/2015/NĐ-CP) quy định việc xả khí thải công nghiệp, cụ thể là “Dự án, cơ sở có phát sinh khí thải công nghiệp và thuộc đối tượng phải kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường quy định tại khoản 1 Điều 17 và khoản 3 Điều 22 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP phải có giấy phép xả khí thải công nghiệp”. Vì vậy, Quý công ty cần đối chiếu theo quy định trên để xác định có thuộc đối tượng phải xin cấp giấy phép xả khí thải hay không.

Môi trường 13/02/2021 157

1. Máy vi tính đã lỗi thời được xem là chất thải hay hàng hóa?

2. Nếu là chất thải thì được xếp vào loại chất thải nào?

3. Nếu cần xác định ngưỡng chất thải nguy hại thì có những đơn vị nào có thể phân tích được ngưỡng chất thải trong thiết bị điện tử?

4. Trường hợp thanh lý lô máy vi tính đã lỗi thời này thì có phải tuân thủ quy định về quản lý chất thải hay không?

Trả lời

Theo quy định tại Khoản 12 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường, “chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác”. Do vậy, máy vi tính đã lỗi thời và không còn giá trị sử dụng phải được thải bỏ, xử lý theo quy định pháp luật như đối với chất thải.

Theo quy định tại Phụ lục 1C Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại, các thiết bị, linh kiện điện tử thải hoặc các thiết bị điện có các linh kiện điện tử (trừ bản mạch điện tử không chứa các chi tiết có các thành phần nguy hại vượt ngưỡng chất thải nguy hại (theo quy định tại QCVN 07: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại) là chất thải nguy hại (có mã chất thải nguy hại: 16 01 03).

Việc phân định chất thải nguy hại phải được thực hiện bởi các tổ chức được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo quy định tại Nghị định số 127/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.

Máy vi tính đã lỗi thời, không còn giá trị sử dụng được phân định là chất thải nguy hại thì phải được quản lý như đối với chất thải nguy hại. Việc thu gom, chuyển giao phải được thực hiện bởi các đơn vị đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại có khả năng xử lý mã chất thải nguy hại này theo quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ quy định về quản lý chất thải và phế liệu; Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường; Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT.

Môi trường 18/12/2020 62

Thủ tục xin giấy phép xả khí thải thì căn cứ ngành nghề của doanh nghiệp, ngoài ra có căn cứ vào khối lượng khí thải theo giờ hay ngày không?

Trả lời

Căn cứ Khoản 22 Điều 3 Nghị định 40/2019/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Điều 46 Nghị định 38/2015/NĐ-CP) quy định việc xả khí thải công nghiệp, cụ thể là “Dự án, cơ sở có phát sinh khí thải công nghiệp và thuộc đối tượng phải kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường quy định tại khoản 1 Điều 17 và khoản 3 Điều 22 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP phải có giấy phép xả khí thải công nghiệp”. Vì vậy, Quý doanh nghiệp đối chiếu theo quy định trên để xác định có thuộc đối tượng phải xin cấp giấy phép xả khí thải hay không.

Môi trường 10/12/2020 65

Theo nghị định 38/2015/NĐ-CP thì đối với chất thải rắn đều phải làm biên bản bàn giao chất thải rắn. Vậy nếu phế liệu đã chuyển giao cho nhà thầu có phải làm biên bản chuyển giao hay không?

Trả lời

Theo Điều 16, Điều 30 Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp thông thường quy định: Chủ nguồn thải chất thải rắn có trách nhiệm định kỳ báo cáo tình hình phát sinh, quản lý chất thải trong báo cáo môi trường định kỳ và ký hợp đồng dịch vụ với đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn hoặc sử dụng chất thải rắn để làm nguyên liệu sản xuất đủ điều kiện năng lực. Vì vậy, biên bản bàn giao chất thải là cơ sở để doanh nghiệp làm báo cáo định kỳ môi trường và đối ứng thanh kiểm tra tới cơ quan chức năng. Đối với trường hợp phế liệu, nếu doanh nghiệp ghi là phế liệu và được chuyển giao với nhà thầu trong nước, thì trong nghị định không quy định phải quản lý, luật hiện chỉ quy định quản lý với phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài. Có một điểm lưu ý cho doanh nghiệp, là không nên ghi phế liệu là chất thải rắn công nghiệp mà cần phân loại rõ ràng để đỡ phát sinh chi phí xử lý và liên quan nhiều đến hồ sơ pháp lý.

Hóa chất 05/12/2020 176

Hóa chất và sản phẩm chứa các thành phầm hóa chất quản lý khác nhau như thế nào?

Trả lời

Quy định về quản lý hóa chất hiện hành chỉ áp dụng với đối tượng là đơn chất, hợp chất và hỗn hợp chất. Do vậy, các thành phẩm chứa hóa chất (ví dụ như pin, ăc quy chứa Axit sulfuric; Hộp mực in; v.vv..) không thuộc đối tượng của Luật hóa chất và các quy định liên quan.

Nghị định 17/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương, ban hành ngày 5/2/2020, cũng quy định rõ hơn về phân biệt thành phẩm và hóa chất tại Khoản 1 Điều 8 (bổ sung Khoản 1 Điều 11 Nghị định 113/2017/NĐ-CP). Cụ thể là Các sản phẩm sau không thuộc đối tượng hóa chất được điều chỉnh của Nghị định này:

a) Dược phẩm; chế phẩm diệt khuẩn, diệt côn trùng; thực phẩm; mỹ phẩm;

b) Thức ăn chăn nuôi; thuốc thú y; thuốc bảo vệ thực vật; phân bón hữu cơ, phân bón sinh học, phân bón hóa học là phân bón hỗn hợp, phân bón khoáng hữu cơ, phân bón khoáng sinh học; sản phẩm bảo quản, chế biến nông sản, lâm sản, hải sản và thực phẩm;

c) Chất phóng xạ; vật liệu xây dựng; sơn, mực in; keo dán và sản phẩm tẩy rửa sử dụng trong lĩnh vực gia dụng;

d) Xăng, dầu; condensate, naphta được sử dụng trong chế biến xăng dầu.” 

Môi trường 29/11/2020 37

Theo khoản 22 điều 3 NĐ 40/2019/NĐ-CP (sửa đổi điều 46 NĐ 38/2015/NĐ-CP), Doanh nghiệp thuộc trường hợp có phát sinh khí thải công nghiệp và thuộc đối tượng phải kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường thì sẽ phải có giấy phép xả khí thải và sẽ được tích hợp trong giấy xác nhận hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường. Doanh nghiệp đã hoàn thành các thủ tục báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm và đã được cấp giấy xác nhận hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường; thực hiện chương trình giám sát môi trường theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp hực hiện như vậy đã đảm bảo theo yêu cầu trên chưa?

Trả lời

Việc tích hợp các loại giấy phép, Bộ TNMT đang làm hướng dẫn thực hiện.

Đối với những trường hợp được cấp mới sẽ được tích hợp

Đối với những trường hợp thuộc đối tượng đã hoàn thành các thủ tục báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm và đã được cấp giấy xác nhận hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường; thực hiện chương trình giám sát môi trường đang thực hiện theo quy định của pháp luật, khi nào có hướng dẫn tích hợp cho đối tượng của công ty từ Bộ TNMT thì doanh nghiệp mới phải thực hiện.

Môi trường 28/11/2020 35

Dự án đã được phê duyệt báo cáo ĐTM trước ngày 1/7/2019 theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP thì không thuộc đối tượng phải kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình BVMT. Tuy nhiên theo Nghị định 40/2019/NĐ-CP lại thuộc đối tượng phải kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình BVMT. Vậy dự án có phải tiến hành thủ tục kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình BVMT khi hệ thống đã đi vào vận hành không?

Trả lời

Đối với đối tượng không phải thực hiện kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình BVMT theo quy định tại Nghị định số 18/2015/NĐ-CP nhưng thuộc đối tượng phải xác nhận hoàn thành theo quy định tại Nghị định số 40/2019/NĐ-CP thì chủ dự án/cơ sở phải chủ động rà soát lại các công trình xử lý chất thải đã xây lắp; nếu các công trình xử lý chất thải không bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật về chất thải phải cải tạo, nâng cấp các công trình xử lý chất thải đó và thực hiện theo trình tự quy định tại điểm c khoản 3 điều 22 nghị định số 18/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13, điều 1 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP). Tức là nếu hệ thống vượt mới phải ra soát, cải tạo nâng cấp, lập KH vận hành thử nghiệm lập hồ sơ XN hoàn thành. Còn nếu như, hệ thống vẫn ổn định vẫn đạt QC thì kể cả hiện nay vẫn thuộc đối tượng cũng không phải xác nhận lại, không xác nhận hoàn thành. Luật bất hồi tố

Môi trường 21/11/2020 42

Thủ tục xin giấy phép nhập khẩu phế liệu?

Trả lời

Căn cứ khoản 30, Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ 1/7/2019 Bổ sung Điều 56b về Thẩm quyền, trình tự thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu:

a) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất lập chứng từ điện tử (hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận theo quy định tại khoản 2 Điều này), gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường thông qua Cổng thông tin một cửa Quốc gia. Quy trình triển khai, tiếp nhận, trao đổi, phản hồi thông tin và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại khoản này thực hiện trên Cổng thông tin một cửa Quốc gia và hệ thống xử lý chuyên ngành của Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định thực hiện thủ tục hành chính thông qua cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc cơ quan được ủy quyền thành lập đoàn kiểm tra về các điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất quy định tại Điều 56 Nghị định này. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc cơ quan được ủy quyền có văn bản thông báo gửi tổ chức, cá nhân để hoàn thiện và nêu rõ lý do.

Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra thực tế, lấy và phân tích mẫu các nguồn chất thải phát sinh của dự án, cơ sở để đánh giá (trường hợp cần thiết tiến hành lấy và phân tích mẫu tổ hợp để đánh giá). Kinh phí lấy, phân tích mẫu được lấy từ nguồn thu phí cấp Giấy xác nhận; trường hợp lấy mẫu tổ hợp kinh phí sẽ do tổ chức, cá nhân chi trả. Kết quả kiểm tra được thể hiện bằng biên bản;

c) Trường hợp tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định, cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp Giấy xác nhận; trường hợp chưa đáp ứng đủ điều kiện, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ, điều kiện về bảo vệ môi trường. Tổ chức, cá nhân thực hiện đúng các yêu cầu của văn bản thông báo, gửi lại hồ sơ đã hoàn thiện đến cơ quan có thẩm quyền xem xét; trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra lại các điều kiện về bảo vệ môi trường và xem xét, cấp Giấy xác nhận;

d) Thời hạn cấp Giấy xác nhận là 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; thời hạn cấp lại Giấy xác nhận là 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời hạn nêu trên không bao gồm thời gian tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ và phân tích mẫu chất thải;

đ) Giấy xác nhận có thời hạn 05 năm theo Mẫu số 04 Phụ lục VI Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Đối với các dự án mới, quy trình cấp Giấy xác nhận được thay thế quy trình kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường. Giấy xác nhận thay thế Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường.

Đối với các dự án, cơ sở xử lý chất thải nguy hại có công đoạn sản xuất, tái chế, tái sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, quy trình cấp Giấy xác nhận được lồng ghép với quy trình cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại. Cơ quan cấp phép cấp đồng thời Giấy xác nhận và Giấy phép xử lý chất thải nguy hại”

Căn cứ Điều 13,14 thông thư 25/2019/TT-BTNMT (hướng dẫn NĐ 40/2019/NĐ-CP) có hiệu lực từ 15/02/2020 quy định Tổ chức kiểm tra, xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất đối với dự án vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải và Tổ chức kiểm tra, xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất. Theo đó

Như vậy, theo quy định trong Nghị định 40/2019 sau khi đủ điều kiện gia hạn GPNKPL (1/7/2020) còn thời hạn 1 năm thì được gia hạn. Nếu lớn hơn 1 năm, hết giấy phép chỉ được cấp lại khi lập ĐTM được BTNMT phê duyệt. Nếu ĐTM đã được phê duyệt thì đủ điều kiện xin cấp giấy phép NKPL

Hiện nay, trường hợp nhập khẩu phế liệu phải lắp đặt hệ thống quan trắc tự động liên tục. Theo Nghị quyết 129/NQ-CP ngày 11/9/2020 và Công văn số 4729/BTNMT ngày 3/9/2020 cho phép hệ thống quan trắc tự động liên tục được gia hạn đến 31/12/2021. Do đó, doanh nghiệp quan tâm đến ĐTM được BTNMT phê duyệt, còn các điều kiện khác từ trước đến nay đã đã được cấp rồi, các điều kiện khác vẫn đáp ứng được xin cấp lại giấy phép nhập khẩu phế liệu

Môi trường 20/11/2020 49

Doanh nghiệp sản xuất hạt nhựa và nhập khẩu hạt nhựa nguyên sinh để làm nguyên liệu (không có giấy phép nhập khẩu phế liệu) có phải lập lại ĐTM hay ko?

Trả lời

Hạt nhựa nguyên sinh là sản phẩm hàng hóa, là nguyên liệu, không phải là phế liệu. Theo Nghị định 40/2019/NĐ-CP, nếu doanh nghiệp nhập khẩu phế liệu để sản xuất (có giấy phép nhập khẩu phế liệu) thì sẽ thuộc đối tượng lập lại ĐTM. Trường hợp này, Doanh nghiệp sản xuất hạt nhựa và nhập khẩu hạt nhựa nguyên sinh để làm nguyên liệu (không có giấy phép nhập khẩu phế liệu), nên không thuộc đối tượng phải lập lại ĐTM

Môi trường 19/11/2020 43

Các vấn đề khi báo cáo quan trắc môi trường?

Trả lời

Về tần suất giám sát môi trường, căn cứ Khoản 20 Điều 3 Nghị định 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2020 (sửa đổi, bổ sung Điều 39 Nghị định 38/2015/NĐ-CP), quy định rõ về đối tượng, tần suất, thông số quan trắc nước thải định kỳ và việc thực hiện quan trắc môi trường định kỳ của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và khu công nghiệp. Theo đó, việc giám sát môi trường của doanh nghiệp vẫn cần được thực hiện theo ĐTM (03 tháng/lần), KBM (06 tháng/lần)

Về báo cáo kết quả quan trắc môi trường định kỳ, căn cứ Khoản 1 Điều 37 Thông tư 25/2019/BTNMT ngày 31/12/2019, báo cáo công tác bảo vệ môi trường phải được thực hiện định kỳ hằng năm (kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12), gửi tới các cơ quan quản lý trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo, tức là 1 năm/lần, và báo cáo lần đầu được gửi trước ngày 31 tháng 01 năm 2021. Kết quả quan trắc môi trường cũng được kèm theo báo cáo này.

Do đó, quy Công ty cần thực hiện Báo cáo quan trắc theo:

+ Quan trắc đúng tần suất

+ Quan trắc đúng vị trí

+ Quan trắc đúng thông số cam kết trong ĐTM

Môi trường 19/11/2020 163

Có thể lồng ghép quy chế ứng phó sự cố hóa chất, tràn dầu cùng với quy chế ứng phó sự cố chất thải được không? Xây dựng ứng phó sự cố môi trường cho các chất thải nào?

Trả lời

Không thể lồng ghép quy chế ứng phó sự cố hóa chất với phòng ngừa ứng phố sự cố môi trường do chất thải. Hóa chất khi được vận chuyển và bảo quản thì là sản phẩm thương mại, nên quy định về an toàn, ứng phó sự cố thuộc phạm vị trách nhiệm của ngành Công Thương. Dầu khai thác trên biển cũng tương tự như vậy. Chỉ khi các hóa chất thải ra sau khi sử dụng hay dầu thải được tập kết về khu vực lưu trữ chất thải nguy hại, thì sẽ thuộc phạm vi trách nhiệm của cơ quan Môi Trường. Về ứng phó sự cố môi trường do chất thải, hiện nay mới xây dựng phương án phòng ngừa ứng phó sự cố đối với nước thải, quy định tại Nghị định 40/2029/NĐ-CP và Thông tư 25/2019/TT-BTNMT. Vừa qua, Thủ tướng Chính Phủ đã ban hành Quyết định 09/2020/QĐ-TTg ngày 18/3/2020 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/5/2020, đưa ra quy chế ứng phó sự cố chất thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn), bao gồm: chuẩn bị ứng phó sự cố; tổ chức ứng phó sự cố; cải tạo, phục hồi môi trường sau sự cố; cơ chế tài chính và sự tham gia của cộng đồng trong ứng phó sự cố và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Tuy nhiên, hiện tại chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể cho quy chế này. Tổng cục MT đang được giao xây dựng, soạn thảo các nội dung để thực hiện ứng phó sự cố chất thải theo Quyết định trên nhưng chưa rõ kế hoạch.

Môi trường 18/11/2020 38

Công ty tôi đang cải tạo hệ thống xử lý nước thải và dự kiến sẽ xong trong tháng 9 này. Tôi muốn hỏi về thủ tục hoàn công và xin chấp thuận đi vào sử dụng từ sở tài nguyên môi trường?

Trả lời

Việc cải tạo nâng cấp hệ thống xử lý nước thải. Sau khi xong phải thông báo kế hoạch VHTN tới sở TNMT

Hồ sơ hoàn công thuộc thủ tục xây dựng, nếu ký hoạt động xây dựng theo thiết kế thì phải hoàn thiện hồ sơ hoàn công giữa công ty thi công và đơn vị thiết kế chịu trách nhiệm hoàn thiện thủ tục

Căn cứ Khoản 9, Điều 1, NĐ 40/2019/NĐ-CP (Bổ sung Điều 16b) Thủ tục xây xong đủ điều kiện vận hành thử nghiệm

1. Công trình xử lý chất thải của dự án phải được vận hành thử nghiệm để đánh giá sự phù hợp và đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật về chất thải là các công trình, thiết bị xử lý: nước thải, bụi, khí thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại (sau đây gọi chung là công trình xử lý chất thải).

Các công trình bảo vệ môi trường khác bao gồm: Các công trình thu gom, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải rắn nguy hại; các công trình bảo vệ môi trường không phải là công trình xử lý chất thải không thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm.

2. Chủ dự án thuộc đối tượng phải đầu tư xây dựng và lắp đặt các công trình xử lý chất thải chỉ được đưa vào vận hành thử nghiệm đồng thời với quá trình vận hành thử nghiệm toàn bộ dự án hoặc cho từng phân kỳ đầu tư của dự án (nếu dự án có phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn) hoặc cho hạng mục công trình xử lý chất thải độc lập của dự án khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Đã hoàn thành các công trình xử lý chất thải theo quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có);

b) Đã lắp đặt hoàn thành các thiết bị, hệ thống quan trắc chất thải tự động, liên tục để giám sát chất lượng nước thải, khí thải theo quy định của pháp luật;

c) Có quy trình vận hành các công trình xử lý chất thải của dự án, bảo đảm đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường;

d) Có hồ sơ hoàn công công trình xử lý chất thải đã được bàn giao, nghiệm thu theo quy định của pháp luật về xây dựng. Chủ dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật về hồ sơ hoàn công công trình xử lý chất thải;

đ) Lập và gửi Kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án cho cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi thực hiện dự án và cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường trước ít nhất 20 ngày làm việc, kể từ ngày bắt đầu vận hành thử nghiệm. Văn bản thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án theo Mẫu số 09 Phụ lục VI Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Thời gian vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải từ 03 đến 06 tháng kể từ thời điểm bắt đầu vận hành thử nghiệm.

4. Trong quá trình vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải, chủ dự án có trách nhiệm thực hiện một số nội dung sau:

a) Phối hợp với cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi triển khai dự án để được kiểm tra, giám sát quá trình vận hành thử nghiệm; tổ chức theo dõi, giám sát kết quả quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục được kết nối với internet, truyền số liệu về cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi triển khai dự án theo quy định;

b) Phối hợp với tổ chức có đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường để quan trắc chất thải (lấy mẫu tổ hợp), đánh giá hiệu quả trong từng công đoạn xử lý và cả công trình xử lý chất thải. Việc quan trắc chất thải phải tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường và pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Việc quan trắc chất thải của các công trình xử lý chất thải thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

c) Tự đánh giá hoặc thuê tổ chức có đủ năng lực đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình xử lý chất thải của dự án; tổng hợp, đánh giá các số liệu quan trắc chất thải và lập báo cáo kết quả hoàn thành công trình bảo vệ môi trường (bao gồm cả công trình xử lý chất thải và các công trình bảo vệ môi trường khác) gửi cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường để được kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo quy định.

5. Trong quá trình vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án, nếu chất thải xả ra môi trường không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về môi trường, chủ dự án phải thực hiện các biện pháp sau:

a) Dừng hoạt động hoặc giảm công suất của dự án để bảo đảm các công trình xử lý chất thải hiện hữu có thể xử lý các loại chất thải phát sinh đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;

b) Cải tạo, nâng cấp, xây dựng bổ sung các công trình xử lý chất thải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định;

c) Trường hợp gây ra sự cố môi trường hoặc gây ô nhiễm môi trường, chủ dự án phải dừng ngay hoạt động vận hành thử nghiệm và báo cáo kịp thời tới cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi triển khai dự án để được hướng dẫn giải quyết; chịu trách nhiệm khắc phục sự cố môi trường, bồi thường thiệt hại và bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật”

Môi trường 16/11/2020 36

công ty đang xử lý rác của công ty như: bìa carton, nhựa, sắt, gỗ... và lưu hồ sơ ghi là "Xử lý chất thải công nghiệp". Vậy công ty để từ "chất thải" ở đây có vấn đề gì không hay là nên đổi thành "phế liệu"?

Trả lời

Đối với những vật liệu: bìa carton, nhựa, sắt, gỗ… nếu ghi là CTR công nghiệp thông thường thì chịu rất nhiều quy định, yêu cầu về trách nhiệm pháp lý

Đã là chất thải phải có khu vực tập kết, phân loại, thực hiện chặt chẽ các quy định về chuyển giao cho đơn vị có chắc năng xử lý và có biên bản bàn giao, phải cập nhật vào báo cáo công tác BVMT của doanh nghiệp. Nếu không thực hiện đầy đủ các yêu cầu đó thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Tuy nhiên, bìa carton, sắt, thép, gỗ… có thể bán được, nếu ghi là chất thải rất lãng phí, chất thải phải mang đi cho đơn vị có chức năng xử lý. Còn nếu ghi phế liệu, sẽ tránh và hạn chế được những trách nhiệm pháp lý trong quá trình thu gom, vận chuyển, chuyển giao, bán … không bị xử phạt. Do hiện nay, quy định về quản lý phế liệu trong nước chưa có văn bản quy định cụ thể. Mới chỉ có quản lý phế liệu nhập khẩu. Do đó nếu công ty ghi CTCN thông thường sẽ có nhiều rủi ro.

Môi trường 12/11/2020 40

Phí trả tiền mua nước đầu vào và xả nước đầu ra cho KCN như thế nào?

Trả lời

Hiện nay không có quy định về chi trả chi phí đấu nối, mà là thỏa thuận giữa chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp và đơn vị thứ cấp.

Về chi phí xử lý nước thải, theo Nghị định 53/NĐ-CP ngày 5/5/2020 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2020 Thay thế Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải quy định:

Khoản 1, Điều 2 quy định "Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường là nước thải công nghiệp thải vào nguồn tiếp nhận nước thải theo quy định pháp luật và nước thải sinh hoạt trừ trường hợp miễn thu phí theo quy định tại Điều 5 Nghị định này". Điều 3, 4 trong nghị định cũng quy định rõ tổ chức thu phí và người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Bên cạnh đó, căn cứ Điều 10, 11 của Nghị định này, mức thu phí để xứ lý nước thải phải theo đơn giá của cơ quan địa phương thuộc UBND cấp tỉnh.

Khi doanh nghiệp nộp phí xử lý nước thải cho đơn vị xử lý thì không phải nộp phí BVMT đối với nước thải (đơn vị xử lý sẽ phải chịu trách nhiệm nộp phí BVMT này)

Do đó, Quý Công ty không phải nộp phí BVMT đối với nước thải sinh hoạt đầu vào 10%, mà trong TH này cần làm rõ với chủ đầu tư cơ sở hạ tầng KCN. Nếu nước sạch đã thu, thì không được thu phí xử lý. Đã thu rồi thì trừ lùi để đảm bảo phí không chồng lên phí.

Môi trường 10/11/2020 35

Công ty có một mẫu chất thải nghi ngờ là CTNH. Công ty đã phân định và cho ra kết quả là CTRCN thông thường. Vậy sau này trong suốt quá trình hoạt động, công ty có phải tiến hành phân định lại không hay chỉ cần lấy kết quả phân định lần đầu theo đúng QCVN 07 về cách thức lấy mẫu và phân định CTNH?

Trả lời

Quý Công ty cần đối chiếu theo Phụ lục 1, Thông tư 36/2015/TT-BTNMT về quản lý chất thải nguy hại quy định Danh mục CTNH, mã CTNH, mã số quản lý CTNH. Nếu mẫu chất thải không nằm trong danh mục chất thải nguy hại thì sẽ quản lý như chất thải thông thường theo Nghị định số 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu.

Do đó, một khối chất thải 1* nghi ngờ chỉ được chuyển giao xử lý như chất thải thông thường hoặc được để ngoài trời tức là quản lý như chất thải thông thường khi có kết quả phân định. Nếu chưa có kết quả phân định, quản lý như CTNH, đưa vào khu vực lưu giữ.

Luật hiện nay không quy định đơn vị phải phân định 1 lần trong năm hay làm cả 1 lần trong suốt quá trình hoạt động sản xuất.

Môi trường 05/11/2020 38

Các vấn đề môi trường với doanh nghiệp sản xuất?

Trả lời

Do câu hỏi khái quát, nên tóm lược một vài điểm lưu ý cho doanh nghiệp như sau:

Đối với một dự án đầu tư sản xuất kinh doanh đầu tiên phải có thủ tục môi trường hoặc khi hoạt động phải thực hiện đầy đủ cam kết trong ĐTM hoặc thủ tục MT đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận.

Ví dụ: Cam kết như thế nào phải thực hiện như thế, khi phát sinh chất thải có các hoạt động thug om, chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý theo quy định. Đó là yêu cầu bảo vệ môi trường đối với doanh nghiệp

-Thực hiện giám sát nguồn thải

- Thực hiện báo cáo giám sát

-Thực hiện nghĩa vụ tài chính nếu có như:

+ Nộp phí BVMT

+ Chịu trách nhiệm tuân thủ quy định kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyển kiểm tra đột xuất/ định kỳ

+ Chấp hành quy định theo yêu cầu quy đinh xử phạt (nếu có), kết luận thanh tra

Môi trường 04/11/2020 42

Doanh nghiệp đã có bản cam kết BVMT, nhưng tháng 3/2020 được cấp lại kế hoạch BVMT. Vậy doanh nghiệp thực hiện giám sát môi trường theo kế hoạch BVMT hay bản cam kết BVMT?

Trả lời

Căn cứ Điều 33 Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 và Khoản 4 Điều 19 Nghị định 18/2015/NĐ-CP quy định trách nhiệm của chủ dự án, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo kế hoạch bảo vệ môi trường đã được xác nhận. Theo đó, nếu Quý doanh nghiệp đã có kế hoạch BVMT thay thế cho cam kết BVMT thì công ty thực hiện giám sát môi trường theo kế hoạch BVMT. Nếu Quý doanh nghiệp không thay thế sẽ phải thực hiện theo cả bản cam kết BVMT.

 

Môi trường 03/11/2020 41

Công ty đã nộp hồ sơ đề nghị gia hạn điều chỉnh giấy phép xả thải theo đúng quy định của nhà nước là trước khi hết hạn 3 tháng (trước 90 ngày). Tuy nhiên, sau khi nộp hồ sơ xong, việc chỉnh sửa hồ sơ giữa công ty và cơ quan thụ lý hồ sơ kéo dài khá nhiều thời gian. Thành ra trong thời gian thụ lý hồ sơ, giấy phép của công ty đã hết hạn. Vậy trong thời gian giấy phép hết hạn và chờ đến khi giấy phép mới có hiệu lực, thì việc xả thải trong thời gian đó có coi là vi phạm quy định pháp luật không? Hay có quy định nhà nước nào về quy định đó hay không?

Trả lời

Khi công ty đã thực hiện đúng quy định thì tức là phía công ty đã thực hiện đúng trách nhiệm của mình, còn việc chậm cấp giấy phép, phía cơ quan thụ lý sẽ xem xét việc chậm do từ phía công ty hay cơ quan thụ lý.

Khi phía cơ quan thụ lý đã yêu cầu công ty hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 15 ngày, như vậy bạn thực hiện đúng, có nghĩa là việc chậm từ phía cơ quan thụ lý hồ sơ

Nhưng nếu cơ quan thụ lý yêu cầu công ty hoàn thiện trong 15 ngày, mà phía công ty 30 ngày – 1 tháng mới hoàn thiện thì lúc đó trách nhiệm có cả của công ty cho việc chậm cấp giấy phép.

Môi trường 03/11/2020 35

Doanh nghiệp có hệ thống xử lý khí thải (XLKT) nhưng khi không vận hành mà khí thải vẫn đạt các quy chuẩn quy định thì có bắt buộc phải vận hành hệ thống XLKT không?

Trả lời

Nghị định 40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là Nghị định số 18/2015/NĐ-CP)" sửa bổ sung Điều 47 về "Quan trắc khí thải công nghiệp" quy định "Đối tượng, tần suất và thông số quan trắc khí thải định kỳ"

Do đó, nếu thay đổi chế độ vận hành hệ thống xử lý khí thải, Doanh nghiệp không phải báo cáo nhưng phải tự chịu trách trách nhiệm về việc vận hành hoặc không vận hành hệ thống XLKT để đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường trước khi xả thải ra môi trường.

Môi trường 02/11/2020 38

Theo quy định tại Khoản 9, Điều 1, Nghị định 40/2019/ND-CP và quy định tại điểm d, Khoản 7, Điều 10, Thông tư 25/2019/TT-BTNMT quy định: “Căn cứ văn bản thông báo kết quả kiểm tra các công trình xử lý chất thải để chủ dự án VHTN, kết quả quan trắc chất thải của dự án gửi đến và kết quả đo đạc, phân tích mẫu, chất thải đối chứng, cơ quan chuyên môn về BVMT cấp tỉnh có văn bản thông báo kết quả kiểm tra việc VHTN trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc VHTN”. Tuy nhiên, sau 5 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc VHTN, chủ dự án sẽ chưa có hết toàn bộ kết quả phân tích trong quá trình VHTN. Vậy nội dung này sẽ giải quyết như thế nào?

Trả lời

Theo khoản 9, Điều 1, Nghị định 40/2019/ND-CP Bổ sung Điều 16b NĐ 18/2019/NĐ-CP: Vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải theo quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án quy định Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi triển khai dự án:

“Kiểm tra các công trình xử lý chất thải của dự án trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm, trừ dự án xử lý chất thải nguy hại được thực hiện theo quy định tại khoản 6 và khoản 6a Điều 10 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP. Trường hợp các công trình xử lý chất thải của dự án đáp ứng yêu cầu, trong thời hạn 05 ngày làm việc phải có văn bản thông báo kết quả kiểm tra các công trình xử lý chất thải để chủ dự án vận hành thử nghiệm theo Mẫu số 10 Phụ lục VI Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không đáp ứng yêu cầu thì buộc chủ dự án phải hoàn thành trước khi vận hành thử nghiệm”

Do đó, việc có văn bản thông báo kết quả kiểm tra các công trình xử lý chất thải để chủ dự án vận hành thử nghiệm vẫn phải được thực hiện như quy định.

Theo khoản 7, Điều 10, thông tư 25/2019/TT-BTNMT, căn cứ để cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường ra thông báo:

“Cử cán bộ, công chức kiểm tra thực tế (có hoặc không có) các công trình xử lý chất thải đã hoàn thành, trường hợp cần thiết thành lập đoàn kiểm tra với thành phần gồm: đại diện cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh và đơn vị thực hiện quan trắc môi trường có đủ năng lực để thực hiện đo đạc, lấy và phân tích mẫu đối chứng trong quá trình vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải.

Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh không yêu cầu chủ dự án cung cấp thêm tài liệu hoặc kiểm tra ngoài phạm vi quy định tại điểm này;

c) Căn cứ kế hoạch quan trắc chất thải đã lập trong kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án, cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh tiến hành kiểm tra đột xuất ít nhất là 01 lần trong giai đoạn vận hành thử nghiệm quy định tại điểm c khoản 1, điểm c khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều này để đo đạc, lấy mẫu và phân tích mẫu chất thải (lấy mẫu đơn) để đối chứng với kết quả quan trắc chất thải của dự án, cơ sở và xem xét, đánh giá theo quy định. Thông số quan trắc thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật về chất thải;

d) Căn cứ văn bản thông báo kết quả kiểm tra các công trình xử lý chất thải để chủ dự án vận hành thử nghiệm, kết quả quan trắc chất thải của chủ dự án gửi đến và kết quả đo đạc, phân tích mẫu chất thải đối chứng, cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh có văn bản thông báo kết quả kiểm tra việc vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tra, đánh giá của mình, trong đó đánh giá cụ thể: đã đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện (nêu rõ lý do chưa đủ điều kiện) để được kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường. Văn bản thông báo của cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh không có giá trị bắt buộc chủ dự án phải thực hiện (chủ dự án có thể tiếp thu hoặc giải trình), được xem xét, đánh giá như một ý kiến độc lập khi cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường tổ chức kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của dự án;”

Do đó,

+ Trong quá trình khi thông báo cho sở TNMT, phía cơ quan thụ lý đã thường xuyên giám sát việc vận hành thử nghiệm thì mọi thay đổi hay trục trặc, phía cơ quan chức năng đã có yêu cầu xử lý (ví dụ như xả thải vượt ngưỡng => yêu cầu dừng). Trong quá trình lấy mẫu có kết quả phân tích có thể cơ quan chức năng đã biết rằng hệ thống có đạt hay không. Đó là cơ sở để cơ quan thụ lý đưa ra thông báo về kết quả kiểm tra việc vận hành thử nghiệm

+ Trừ trường hợp nếu lấy mẫu sát ngày và chưa có kết quả thì phía cơ quan thụ lý không có cơ sở. Tuy nhiên theo yêu cầu luật, kết quả vận hành thử nghiệm được lấy trong 15 ngày liên tục. Do đó sơ bộ về kết quả cơ quan thụ lý đã nắm được. Cơ quan thụ lý hồ sơ vẫn phải thực hiện theo đúng thông tư quy định và căn cứ kết quả giám sát vận hành thử nghiệm có được, xử lý các vấn đề phát sinh để đưa ra thông báo kết quả vận hành thử nghiệm

Môi trường 29/10/2020 52

Doanh nghiệp mở rộng khu vực để rác nhưng chỉ làm mái thôi thì có cần lập lại ĐTM hay không?

Trả lời

Theo "Điều 1, Nghị định 40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là Nghị định số 18/2015/NĐ-CP)" sửa bổ sung Điều 15 về "Lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường" quy định "Dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 Luật bảo vệ môi trường chưa đi vào vận hành phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường, bao gồm:

a) Tăng quy mô, công suất (mở rộng dây chuyền sản xuất chính, bổ sung công trình, hạng mục chính) của dự án làm phát sinh chất thải vượt quá khả năng xử lý chất thải của các công trình bảo vệ môi trường so với phương án trong quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;

b) Thay đổi công nghệ sản xuất sản phẩm chính của dự án; thay đổi công nghệ xử lý chất thải của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường so với phương án trong quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;

c) Mở rộng quy mô đầu tư của khu công nghiệp; bổ sung vào khu công nghiệp ngành nghề đầu tư thuộc các loại hình sản xuất công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại nhóm I và nhóm II Phụ lục IIa Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Do đó, Doanh nghiepej chỉ phải lập lại ĐTM khi mở rộng, nâng công suất sản xuất, thay đổi quy trình công nghệ xử lý chất thải có tác động xấu đến môi trường. Trong trường hợp này, Doanh nghiepej chỉ mở rộng khu vực tập kết rác thải sinh hoạt hoặc rác thải công nghiệp, nên không thuộc đối tượng phải lập lại ĐTM.

Môi trường 28/10/2020 37

Công ty có hệ thống xử lý nước thải 36.000m3/ngày đêm. Công nghệ đã nâng công suất xử lý lên 40.000m3/ngày đêm và đã được xác nhận hoàn thành. Vậy có phải vận hành thử nghiệm không? Nước tháo khô mỏ đươc đưa về hệ thống xử lý nước thải để xử lý. Khi mùa mưa đến, lượng nước mưa dâng lên bất chợt. Giấy phép xả thải có nguy cơ vượt lưu lượng. Công ty chúng tôi nên xử lý như thế nào?

Trả lời

Khoản 1 Điều 16b Nghị định số 18/2015/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 40/2019/NĐ-CP, đã quy định: “Công trình xử lý chất thải của dự án phải được vận hành thử nghiệm để đánh giá sự phù hợp và đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật về chất thải là các công trình, thiết bị xử lý: nước thải, bụi, khí thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại (sau đây gọi chung là công trình xử lý chất thải).

Theo quy định nêu trên, cột 4 Phụ lục II Mục I của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP đã xác định các nhóm đối tượng phải lập hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình BVMT. Một số trường hợp sau đây được hiểu như sau:

- Nhóm dự án được ghi “tất cả": tất cả các dự án này phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải và lập hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình BVMT.

- Nhóm dự án được ghi “không": các dự án này không phải lập hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình BVMT. Trường hợp các dự án có công trình xử lý chất thải thì vẫn phải vận hành thử nghiệm và gửi thông báo kết quả hoàn thành công trình BVMT cho cơ quan đã phê duyệt báo cáo ĐTM trước khi đưa dự án vào vận hành.

- Nhóm dự án được ghi “thuộc đối tượng vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải": các dự án này nếu có công trình xử lý chất thải thì phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải và lập hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình BVMT. Trường hợp không có công trình xử lý chất thải thì không phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải nhưng vẫn phải gửi thông báo kết quả hoàn thành công trình BVMT cho cơ quan đã phê duyệt báo cáo ĐTM trước khi đưa dự án vào vận hành.

Nếu hệ thống xử lý nước thải đã được xác nhận nâng công suất lên 40.000m3/ngày đêm trước khi xác nhận hoàn thành thì không phải vận hành thử nghiệm và không phải xác nhận lại. Chỉ trong trường hợp đã xác nhận hoàn thành rồi, sau đó công ty cải tạo nâng cấp.

Thường thì các hệ thống xử lý nước thải tách biệt việc xử lý không để lẫn nước mưa và nước thải. Tuy nhiên do đặc thù của ngành mỏ, tất cả các nước tháo khô mỏ đều được đưa về hệ thống xử lý nước thải tập trung để xử lý. Do đó công ty nên có văn bản gửi bộ tài nguyên môi trường để xử lý bất cập với trường hợp hệ thống xử lý nước thải tập trung, lượng mưa lớn không khống chế được công suất xử lý.

Môi trường 28/10/2020 41

Theo quy định tại Khoản 10, Điều 1, Nghị định 40/2019/NĐ-CP quy định chủ dự án phải lập hồ sơ đề nghị kiểm tra xác nhận hoàn thành CTBVMT trước khi hết thời hạn VHTN 30 ngày, vậy lập hồ sơ xong thì hồ sơ này khi nào nộp.

Trả lời

Chủ dự án cứ lập hồ sơ đề nghị kiểm tra xác nhận hoàn thành CTBVMT theo quy định trong NĐ 40/2019/NĐ-CP trước 30 ngày vận hành thử nghiệm, khi hoàn thiện đầy đủ hồ sơ nộp luôn.

Môi trường 27/10/2020 39

Liên quan đến vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án, công ty đăng ký VHTN 3 tháng, nếu thời gian VHTN quá 3 tháng và/hoặc thay đổi thời gian quan trắc trong VHTN thì có phải thông báo cơ quan chuyên môn về BVMT cấp tỉnh không?

Trả lời

Công ty không phải thông báo cơ quan chuyên môn về BVMT cấp tỉnh

Căn cứ Khoản 9  Điều 1 Nghị định 40/2019/NĐ-CP (bổ sung Điều 16b Nghị định 18/2015/NĐ-CP),  chủ dự án thuộc đối tượng phải đầu tư xây dựng và lắp đặt các công trình xử lý chất thải chỉ được đưa vào vận hành thử nghiệm phải lập và gửi Kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án cho cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi thực hiện dự án và cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường trước ít nhất 20 ngày làm việc, kể từ ngày bắt đầu vận hành thử nghiệm. Thời gian vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải từ 03 đến 06 tháng kể từ thời điểm bắt đầu vận hành thử nghiệm.

Do công ty đã thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm, việc quy định từ 3-6 tháng có ý nghĩa sau 3 tháng nếu công trình đáp ứng được thì sẽ lập hồ sơ để xin đề nghị xác nhận hoàn thành còn không được lập hồ sơ trước 3 tháng, chỉ khi kéo dài đến 6 tháng thì lúc đó báo cáo lại xin rà soát hệ thống xử lý 1-3 tháng tùy vào phía công ty. Sau khi rà soát xong, lại tiến hành thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm như lần đầu, vận hành lại quy định từ 3-6 tháng. Tức là phải vận hành tối thiểu 3 tháng mới được gửi kết quả vận hành thử nghiệm.

Môi trường 26/10/2020 40

Nếu trường hợp đất đá từ mỏ mà không qua dây truyền chế biến, không đầu tư thêm dây truyền xử lý thành đất đá nhỏ mà chuyển giao luôn bên ngoài để làm san lấp mặt bằng thì có cần chấp thuận về thay đổi nội dung ĐTM không?

Trả lời

Theo quy định tại khoản 6, Điều 1, Nghị định 40/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là Nghị định số 18/2015/NĐ-CP) Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:

“Điều 15. Lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Dự án thuộc đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 20 Luật bảo vệ môi trường phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, việc không triển khai dự án trong thời hạn 24 tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 20 Luật bảo vệ môi trường là việc chủ dự án không triển khai thực hiện hạng mục nào trong giai đoạn thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về xây dựng.

2. Dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 Luật bảo vệ môi trường chưa đi vào vận hành phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường, bao gồm:

a) Tăng quy mô, công suất (mở rộng dây chuyền sản xuất chính, bổ sung công trình, hạng mục chính) của dự án làm phát sinh chất thải vượt quá khả năng xử lý chất thải của các công trình bảo vệ môi trường so với phương án trong quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;

b) Thay đổi công nghệ sản xuất sản phẩm chính của dự án; thay đổi công nghệ xử lý chất thải của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường so với phương án trong quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;

c) Mở rộng quy mô đầu tư của khu công nghiệp; bổ sung vào khu công nghiệp ngành nghề đầu tư thuộc các loại hình sản xuất công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại nhóm I và nhóm II Phụ lục IIa Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Chủ dự án thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được tiếp tục triển khai thực hiện dự án sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt lại báo cáo đánh giá tác động môi trường; chủ dự án thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này chỉ được thực hiện những thay đổi nêu trên sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt lại báo cáo đánh giá tác động môi trường”

Do đó, nếu Quý Công ty thay đổi chưa đến mức lập lại ĐTM, thì phải tự làm và tự chịu trách nhiệm theo các điều khoản của quy định nêu trên mà không phải báo cáo. Tuy nhiên, trường hợp của quý công ty, đất đá thải có tận thu Khoáng sản đi kèm. Nếu bên đơn vị muốn chuyển giao cho đơn vị khác vào tận thu Khoáng sản đi kèm thì phải theo luật khoáng sản và phải chuyển giao cho đơn vị được cấp phép.

Môi trường 25/10/2020 36

Công ty nằm trong khu công nghiệp và được phép đấu nối nước thải vào khu xử lý nước thải của khu công nghiệp, nhưng vẫn xây hệ thống xử lý nước thải riêng . Vậy công ty có phải thông báo vận hành hệ thống này không?

Trả lời

Công ty vẫn vận hành hệ thống xử lý nước thải cục bộ nếu KCN yêu cầu xử lý đến mức theo yêu cầu đạt quy chuẩn nước thải đầu ra hoặc không cần vận hành nếu KCN đồng ý tiếp nhận nước thải mà không cần xử lý cục bộ.

Môi trường 25/10/2020 37

Thời điểm nào phải gửi kết quả phân tích VHTN (chờ đầy đủ kết quả của quá trình VHTN hay phải gửi trước bước vào quá trình lấy mẫu 07 ngày liên tiếp trong giai đoạn vận hành ổn định). Thông tư 25/2019/TT-BTNMT chưa quy định rõ thời điểm gửi kết quả trên.

Trả lời

Theo khoản 4,5 Điều 10, thông tư 25/2019/TT-BTNMT quy định:

“Trong quá trình vận hành thử nghiệm, chủ dự án, cơ sở phải tổng hợp, đánh giá các số liệu quan trắc chất thải theo 03 bảng quy định tại Mục 2.1.4 Mẫu số 13 Phụ lục VI Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ- CP gửi cho cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh, kèm theo phiếu kết quả phân tích mẫu chất thải. Trường hợp các công trình xử lý chất thải không đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường, chủ dự án phải thực hiện các nội dung quy định tại khoản 5 Điều 16b Nghị định số 18/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP và các yêu cầu sau:

a) Có văn bản thông báo cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh trước khi hết thời hạn vận hành thử nghiệm 30 ngày, nêu rõ lý do các công trình xử lý chất thải không đáp ứng yêu cầu và thực hiện ngay phương án cải thiện, bổ sung;

b) Lập kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải để vận hành lại. Trình tự, thủ tục, thời gian vận hành thử nghiệm lại công trình xử lý chất thải được thực hiện như vận hành thử nghiệm lần đầu”

Tuy nhiên thông tư không yêu cầu chi tiết thời điểm gửi kết quả số liệu quan trắc. Thông thường quá trình vận hành thử nghiệm đã giám sát việc lấy mẫu. Do đó, tùy thuộc vào phía công ty chọn gửi luôn kết quả hoặc đợi hết đợt kiểm tra trước khi hết thời hạn vận hành thử nghiệm 30 ngày.

Môi trường 23/10/2020 39

Theo báo cáo ĐTM đã phê duyệt của doanh nghiệp, đất đá thải sạch từ moong khai thác, sẽ được tái sử dụng (xây dựng đường nội mỏ) và đổ thải tại các bãi thải đất đá. Trong trường hợp xin thu hồi khoáng sản đi kèm (đất đá thải sạch), đất đá thải sạch sẽ dùng cho xây dựng nội mỏ, bán cho đơn vị khác làm vật liệu san lấp mặt bằng, phần còn lại đổ ở bãi thải đất đá thì trường hợp này phải lập lại ĐTM hay phê duyệt thay đổi nội dung báo cáo ĐTM?

Trả lời

Theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 64 Luật Khoáng sản đã quy định:

"Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không phải đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản trong các trường hợp sau đây:

Khai thác trong diện tích đất của dự án đầu tư xây dựng công trình đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc cho phép đầu tư mà sản phẩm khai thác chỉ được sử dụng cho xây dựng công trình đó”

Do đó, khoáng sản sử dụng trong phạm vi dự án thì công ty không phải xin giấy phép. Tuy nhiên nếu bán ra ngoài cho đơn vị khác thì phải

Theo quy định tại khoản 6, Điều 1, Nghị định 40/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là Nghị định số 18/2015/NĐ-CP) Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:

“Điều 15. Lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Dự án thuộc đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 20 Luật bảo vệ môi trường phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, việc không triển khai dự án trong thời hạn 24 tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 20 Luật bảo vệ môi trường là việc chủ dự án không triển khai thực hiện hạng mục nào trong giai đoạn thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về xây dựng.

2. Dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 Luật bảo vệ môi trường chưa đi vào vận hành phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường, bao gồm:

a) Tăng quy mô, công suất (mở rộng dây chuyền sản xuất chính, bổ sung công trình, hạng mục chính) của dự án làm phát sinh chất thải vượt quá khả năng xử lý chất thải của các công trình bảo vệ môi trường so với phương án trong quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;

b) Thay đổi công nghệ sản xuất sản phẩm chính của dự án; thay đổi công nghệ xử lý chất thải của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường so với phương án trong quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;

c) Mở rộng quy mô đầu tư của khu công nghiệp; bổ sung vào khu công nghiệp ngành nghề đầu tư thuộc các loại hình sản xuất công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại nhóm I và nhóm II Phụ lục IIa Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Chủ dự án thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được tiếp tục triển khai thực hiện dự án sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt lại báo cáo đánh giá tác động môi trường; chủ dự án thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này chỉ được thực hiện những thay đổi nêu trên sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt lại báo cáo đánh giá tác động môi trường”

Do đó, quý Doanh nghiệp nên làm 1 văn bản gửi Bộ TNM, trình bày nội dung đề nghị hướng dẫn làm sao tích hợp ĐTM cũ cùng với nội dung trên. Về nguyên tắc, nếu chỉ trong phạm vi mỏ thì không phải lập lại ĐTM, tuy nhiên nếu chuyển ra ngoài thì cần lập lại ĐTM.Trường hợp, Quý Doanh nghiệp mong muốn, Công ty TNHH E&H chúng tôi cũng sẵn sàng trợ giúp soạn thảo Văn bản gửi Bộ TNMT hoặc các cơ quan chức năng khác.

Môi trường 22/10/2020 46

Dự án đầu tư khai thác mỏ đá vôi làm vật liệu sản xuất xi măng dây truyền 2 của nhà máy xi măng duyên hà tại Ninh Bình đã được Bộ TNMT phê duyệt 2014. Được cấp giấy phép khai thác năm 2015. Tuy nhiên đến nay công ty có thay đổi thông tin về đầu tư: bổ sung thêm diện tích làm hành lang an toàn của khai thác mỏ, diện tích khai thác mở giữ nguyên không thay đổi, công suất không thay đổi, công nghệ khai thác chế biến không thay đổi, công nghệ xử lý không thay đổi. Vậy nội dung thay đổi hành lang có được quy vào mục 105 tăng quy mô, diện tích thuộc đối tượng lập ĐTM dự án điều chỉnh mỏ không?

Trả lời

Căn cứ Khoản 6, Điều 1 Nghị định 40/2019/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Điều 15 Nghị định 18/2015/NĐ-CP), các dự án khi tăng quy mô, công suất, thay đổi công nghệ sản xuất chính, mở rộng quy mô đầu tư, làm phát sinh các chất thải có nguy cơ tác động xấu đến môi trường, hoặc làm cho hệ thống xử lý chất thải bị quá tải, phải lập lại báo cáo ĐTM. Đối chiếu với trường hợp này, nếu Quý Công ty không thay đổi quy trình sản xuất chính, không mở rộng, không nâng công suất, mà chỉ cải thiện năng lực, hiệu quả sản xuất của thiết bị; tức là không cải tạo và không đầu tư thêm gì thì sẽ không thuộc đối tượng phải lập lại báo cáo ĐTM.

Nguyên tắc khi công ty tăng quy mô, công suất vượt quá khả năng xử lý chất thải của hệ thống đã được phê duyệt trong ĐTM. Trong trường hợp này mới phải lập lại ĐTM. Trong TH mở rộng này, không phải tăng quy mô công suất vì vẫn giữ nguyên, chỉ thay đổi hành lang. Theo đó Nghị định 40, tự làm tự chịu trách nhiệm.

Do đó, Quý Công ty chỉ phải lập lại ĐTM khi mở rộng, nâng công suất sản xuất, thay đổi quy trình công nghệ xử lý chất thải có tác động xấu đến môi trường. Trong trường hợp này, Quý Công ty chỉ mở rộng khu vực hành lang, nên không thuộc đối tượng phải lập lại ĐTM.

Môi trường 21/10/2020 40

Đối với các dự án về truyền tải điện đã được phê duyệt báo cáo ĐTM từ trước 1.7.2019. Trong đó có nội dung về giám sát, quan trắc nước thải, khí thải đã được duyệt trong báo cáo ĐTM. Tuy nhiên đến nay công ty có văn bản xin bỏ chương trình quan trắc này do căn cứ theo tình hình thực tế lượng nước thải sinh hoạt phát sinh không đáng kể mặt khác căn cứ theo Nghị định 40/2019/NĐ-CP hiện hành (tại thời điểm này) thì đối tượng dự án này lại không thuộc đối tượng phải làm thủ tục môi trường và càng không phải thực hiện quan trắc định kỳ. Vậy công ty xin bỏ chương trình quan trắc có đúng và có được không?

Trả lời

Công ty xin bỏ chương trình quan trắc là hoàn toàn đúng.

Đặc điểm đường dây tải điện lượng NTSH rất ít, không có nước quan trắc. Có thể đối chiếu theo Khoản 20, NĐ40/2019/NĐ-CP quy định đối tượng, tần suất và thông số quan trắc nước thải định kỳ. Do đó với trường hợp này không phải quan trắc MT định kỳ đối với nước thải vì chỉ thực hiện quan trắc với các cơ sở từ 20 m3/ngày (24 giờ) trở lên, trừ các trường hợp đấu nối nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp. Tần suất quan trắc nước thải định kỳ là 03 tháng/lần theo phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động môi trường và các hồ sơ tương đương ) Hoặc từ 20 m3/ngày (24 giờ) trở lên, trừ các trường hợp đấu nối nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp. Tần suất quan trắc nước thải định kỳ là 06 tháng/lần theo tổng công suất thiết kế hoặc theo khối lượng nước thải đã đăng ký trong kế hoạch bảo vệ môi trường).

Do đó, công ty đã có văn bản xin bỏ chương trình quan trắc này do căn cứ theo tình hình thực tế lượng nước thải sinh hoạt phát sinh không đáng kể mặt khác căn cứ theo Nghị định 40/2019/NĐ-CP hiện hành (tại thời điểm này) thì đối tượng dự án này lại không thuộc đối tượng phải làm thủ tục môi trường và không phải thực hiện quan trắc định kỳ nên trên nằm ngoài điều kiện yêu cầu của luật và được chấp thuận không quan trắc theo ĐTM.

Môi trường 20/10/2020 47

Hiện tại quy định về kiểm soát rò rỉ Freon, hay kiểm tra thiết bị sử dụng Freon có yêu cầu bắt buộc kiểm soát hay không? (Trong khi ĐTM thì không yêu cầu kiểm soát)

Trả lời

Nếu trong ĐTM không yêu cầu phải kiểm soát thì không bắt buộc phải kiểm soát.

Môi trường 19/10/2020 31

Trong dây truyền tinh chế, có công đoạn tĩnh điện, bụi phát sinh từ hệ thống lọc bụi tĩnh điện này bản chất chứa một số kim loại với hàm lượng đủ để các đơn vị khác đưa vào thành nguyên liệu đầu vào. Trong nội dung ĐTM, công ty chúng tôi nên gọi là một sản phẩm phụ hay phế liệu hay CTCN thông thường để thuận tiện cho việc mua bán lượng bụi kim loại đó?

Trả lời

Với bụi phát sinh từ hệ thống lọc bụi tĩnh điện của quý công ty lâu nay vẫn quan niệm nó là bụi, phát sinh từ quá trình sản xuất và được thu hồi lại gọi là bụi thải. Chưa từng có định nghĩa coi đó là phế liệu.

Căn cứ Điều 3 Luật bảo vệ môi trường 2014

Phế liệu là vật liệu được thu hồi, phân loại, lựa chọn từ những vật liệu, sản phẩm đã bị loại bỏ từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng để sử dụng làm nguyên liệu cho một quá trình sản xuất khác.

Phế liệu được hướng dẫn là Bao bì carton, sắt thép… mà một số doanh nghiệp gọi chung là chất thải rắn thông thường nhưng thực tế phế liệu được định nghĩa là những vật liệu, sản phẩm không phải qua bất cứ một quá trình sản xuất nào mà là được loại ra từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng

Bụi thải của công ty là chất thải hay còn gọi là bụi thải. Ngoài chất đó ra ví dụ như tro bay của nhà máy nhiệt điện, luyện thép nằm trong danh mục chất thải nguy hại. Do đó, không thể liệt bụi thải vào phế liệu. Đồng thời công ty cũng cần xem lại căn cứ trong luật trước khi đưa ra định nghĩa là sản phẩm phụ.

Môi trường 19/10/2020 40

Đối với 1 dự án may mặc trong KCN đã được phê duyệt ĐTM và đã đi vào hoạt động, trong đó hệ thống xử lý nước thải được xử lý tại nhà máy đạt B, QCVN 40:2011/BTNMT trước khi đấu nối về hệ thống xử lý chung của KCN. Đến nay công ty muốn điều chỉnh hệ thống xử lý nước thải tại nhà máy như sau: giữ nguyên quy trình công nghệ xử lý nước thải chỉ xin thay đổi là tuần hoàn lại khoảng 10% nước thải sau khi đã qua hệ thống xử lý tập trung của Công ty để phục vụ cho nhà vệ sinh và xả nước tại công đoạn phun thuốc tím của nhà máy và nước tuấn hoàn lại sẽ xây dựng thêm hệ thống xử lý hóa lý sơ bộ trước khi quay lại sử dụng nước tuần hoàn (nghĩa là nước sau xử lý được lấy tuần hoàn lại tiếp tục xử lý hóa lý tiếp mới sử dụng). Vậy căn cứ nội dung điều chỉnh như trên dự án có thuộc đối tượng mục 105 phụ lục II Nghị định 40 (thay đổi công nghệ xử lý nước thải) không?

Trả lời

Quy định về lập lại báo cáo ĐTM chỉ áp dụng đối với trường hợp dự án chưa đi vào vận hành; quy định về thủ tục chấp thuận về môi trường chỉ áp dụng đối với các dự án đang trong quá trình triển khai xây dựng. Do vậy, đối với cơ sở, khu công nghiệp đã đi vào hoạt động thì không áp dụng các quy định này.  Khi có các thay đổi so với nội dung báo cáo ĐTM đã được phê duyệt thì tùy vào trường hợp cụ thể mà thực hiện như sau:

- Đối với cơ sở, khu công nghiệp đã được cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình BVMT mà có thay đổi về công trình BVMT (trừ trường hợp thay đổi công nghệ xử lý chất thải) đã được xác nhận thì thực hiện lập hồ sơ xác nhận lại công trình BVMT theo quy định tại khoản 6 Điều 17 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP;

- Đối với cơ sở đang hoạt động mà đầu tư mở rộng quy mô, nâng công suất hoặc thay đổi công nghệ (sản xuất, xử lý chất thải); đối với khu công nghiệp đang hoạt động mà mở rộng quy mô hoặc thay đổi loại hình sản xuất thu hút đầu tư thì thực hiện lập báo cáo ĐTM cho dự án này theo quy định tại số thứ tự 105 Phụ lục II mục I Nghị định số 18/2015/NĐ-CP;

- Đối với những thay đổi khác, chủ cơ sở, chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp tự thực hiện và tự chịu trách nhiệm, bảo đảm tuân thủ các quy định về kiểm soát ô nhiễm, quản lý chất thải và BVMT; đồng thời phải thực hiện theo các quy định của pháp luật khác có liên quan”.

Do đó, hệ thống xử lý nước thải đã được phê duyệt khi thay đổi công nghệ xử lý mới phải lập lại ĐTM, không đúng với hệ thống nước thải đấu nối hoàn toàn phụ thuộc vào chủ đầu tư hạ tầng KCN và doanh nghiệp. Nghị định 40/2019/NĐ-CP quy định rõ sẽ để doanh nghiệp chủ động việc tái sử dụng không nằm trong phạm vi điều chỉnh của 40, thay đổi nội dung mở rộng nâng công suất không thuộc đối tượng thay đổi CN xử lý CT, công nghệ xử lý vẫn giữ nguyên đấu nối vào CN thu gom xử lý CT. Đầu tư quy trình nâng cao chất lượng xử lý nước thải, ngoài phạm vi điều chỉnh 40. Doanh nghiệp tự làm tự chịu trách nhiệm theo khoản 6, điều 4, TT 25/2019/TT-BTNMT

Môi trường 19/10/2020 37

Nếu lập hồ sơ XNHT trước 30 ngày kết thúc VHTN sau đó mình nộp được luôn, tuy nhiên lúc này chưa có văn bản thông báo xác nhận kết quả của Sở TNMT nên chưa đủ thành phần hồ sơ để nộp được. Vậy công ty chúng tôi phải thực hiện thế nào?

Trả lời

Việc thông báo của Sở TNMT tách biệt với việc lập hồ sơ của công ty.

Căn cứ Khoản10, Điều 1, Nghị định 40/2019/NĐ-CP (Sửa đổi, bổ sung Điều 17 Nghị định 18/2015/NĐ-CP) quy định:Chủ dự án phải lập hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường (bao gồm công trình xử lý chất thải và các công trình bảo vệ môi trường khác) trước khi hết thời hạn vận hành thử nghiệm 30 ngày trong trường hợp các công trình bảo vệ môi trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật. Hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường được chủ dự án gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc gửi bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường, gồm:

a) 01 văn bản đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của dự án theo Mẫu số 12 Phụ lục VI Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) 07 bản báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường của dự án, kèm theo kết quả quan trắc trong quá trình vận hành thử nghiệm và hồ sơ hoàn công các công trình bảo vệ môi trường đã được hoàn thành theo Mẫu số 13 Phụ lục VI Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này”

Do đó, Việc lập hồ sơ như đã yêu cầu trong nghị định 40/2019/NĐ-CP từ 3-6 tháng vận hành thử nghiệm. Hạn cuối phải nộp và gửi hồ sơ trước 30 ngày kết thúc thời gian VHTN. Do đó kể từ ngày vận hành thử nghiệm, sau 3 tháng cho đến trước 30 ngày kết thúc VHTN, công ty có thể nộp hồ sơ xin xác nhận hoàn thành. Về phía Sở TNMT gửi thông báo lúc nào đó là trách nhiệm của sở, hồ sơ bổ sung có thể gửi bản rời

Môi trường 18/10/2020 35

Giả sử công ty chuyển giao CTCN thông thường cho một đơn vị đủ chức năng xử lý, nhưng trong luật không quy định thời gian bao lâu đơn vị đó phải xử lý. Giả sử từ thời điểm chủ nguồn thải là công ty chuyển giao cho đơn vị xử lý từ 3-6 tháng, mà phía bên công ty xử lý chưa xử lý thì chủ nguồn thải có trách nhiệm/ nghĩa vụ gì không?

Trả lời

Căn cứ Khoản 16, Điều 3, Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/07/2019 và Điều 33 Nghị định 38/2015/NĐ-CP yêu cầu về Trách nhiệm của chủ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường tuy nhiên không có nội dung yêu cầu chủ xử lý phải  và Căn cứ Khoản 13 Điều 3 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/07/2019 và Điều 30 Nghị định 38/2015/NĐ-CP Trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải rắn công nghiệp thông thường không yêu cầu cụ thể chủ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường phải khai báo với chủ nguồn thải chất thải rắn công nghiệp thông thường về quá trình và thời hạn xử lý, luật cũng không yêu cầu chủ nguồn thải có trách nghiệm và nghĩa vụ đối với chất thải đã được chủ xử lý mang đi xử lý

Tuy nhiên, đối với việc quản lý CTNH, chủ nguồn thải cần thực hiện theo Điều 7, thông tư 36/2015/TT-BTNMT có hiệu lực từ 1/9/2015 cần giám sát quá trình xử lý chất thải của chủ xử lý chất thải nguy hại thông qua việc “Sau thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày chuyển giao CTNH, nếu không nhận được hai liên cuối cùng của chứng từ CTNH mà không có lý do hợp lý bằng văn bản từ phía tổ chức, cá nhân tiếp nhận CTNH thì chủ nguồn thải CTNH báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Tổng cục Môi trường để kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật”

Môi trường 17/10/2020 372

Trong trường hợp công ty xử lý nước thải của khu công nghiệp (KCN) yêu cầu công ty trong KCN xử lý đạt tiêu chuẩn A, như vậy có hợp pháp hay không?

Trả lời

Đối với các doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp (KCN), việc áp dụng tiêu chuẩn xử lý nước thải phải theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp với chủ đầu tư cơ sở hạ tầng KCN. Tuy nhiên, báo cáo ĐTM là căn cứ để doanh nghiệp thực hiện cam kết nước thải xử lý theo tiêu chuẩn, chủ đầu tư hạ tầng KCN không có quyền yêu cầu xử lý đạt tiêu chuẩn A nếu trong ĐTM của doanh nghiệp chỉ yêu cầu đạt B.

Do đó, nếu Quý Công ty gặp vấn đề trên:

1. Kiểm tra lại hợp đồng cam kết giữa doanh nghiệp và chủ đầu tư cơ sở hạ tầng KCN

2. Rà soát lại danh mục nước đầu ra trong ĐTM của doanh nghiệp và đối chiếu với tiêu chuẩn nước thải đầu ra mà chủ đầu tư cơ sở hạ tầng KCN yêu cầu.

3. Trong trường hợp, doanh nghiệp chỉ cần xử lý nước thải theo yêu cầu trong ĐTM (ví dụ: loại B), mà chủ đầu tư không chấp nhận, bắt buộc yêu cầu xử lý đạt tiêu chuẩn (loại A) thì doanh nghiệp có thể gửi công văn trực tiếp tới Bộ TNMT yêu cầu giải đáp và xin ý kiến chỉ đạo bằng văn bản.

Môi trường 15/10/2020 42

Công ty đang nghiên cứu dự án khai thác khoáng sản bán đất đá thải sạch làm vật liệu san lấp mặt bằng, dự án này có tính là cơ sở sản xuất vật liệu thông thường hay không?

Trả lời

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Khoáng sản thì "Khoáng sản là khoáng vật, khoáng chất có ích được tích tụ tự nhiên ở thể rắn, thể lỏng, thể khí tồn tại trong lòng đất, trên mặt đất, bao gồm cả khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ". Vì vậy, đất làm vật liệu san lấp là khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường.

Theo quy định tại Phụ lục A ban hành kèm Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2012/BXD về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị do Bộ Xây dựng ban hành thì Công trình sản xuất vật liệu xây dựng gồm:

-       Nhà máy sản xuất xi măng;

-       Nhà máy sản xuất gạch ốp lát (Ceramic, gạch Granit, gạch gốm);

-       Nhà máy sản xuất gạch, ngói đất sét nung;

-       Nhà máy sản xuất sứ vệ sinh;

-       Nhà máy sản xuất kính;

-       Nhà máy sản xuất hỗn hợp bê tông và cấu kiến bê tông;

-       Mỏ khai thác đá

Như vậy, quý công ty thuộc đối tượng dự án mỏ khai thác đá trong danh mục công trình sản xuất vật liệu

Môi trường 13/10/2020 40

Giấy phép xả thải được quy định ở trong luật nào?

Trả lời

Giấy phép xả nước thải được quy định ở trong Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13, Nghị định 201/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành mốt số điều của luật tài nguyên nước, Thông tư 27/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước. Giấy phép xả khí thải được quy định trong Nghị định 40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường. Thông tư 25/2019/TT-BTNMT: Quy định chi tiết thi hành một số điều của nghị định số 40/2019/NĐ-CP; bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật BVMT và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc.

Môi trường 05/10/2020 42

Theo báo cáo ĐTM đã được phê duyệt của công ty, đất đá thải của dự án khai thác khoáng sản được xếp vào chất thải rắn, cô lập tại các bãi thải đất đá. Tuy nhiên, theo luật khoáng sản thì đất đá thải lại là một loại khoáng sản đi kèm phải lưu giữ bảo vệ. Vậy việc quản lý đất đá phải áp dụng theo quy định về khoáng sản đi kèm hay quản lý chất thải rắn.

Trả lời

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Khoáng sản thì "Khoáng sản là khoáng vật, khoáng chất có ích được tích tụ tự nhiên ở thể rắn, thể lỏng, thể khí tồn tại trong lòng đất, trên mặt đất, bao gồm cả khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ". Vì vậy, đất đá thải của dự án là khoáng sản. Các đất đá thải đó nếu muốn khai thác, hoặc sử dụng làm vật liệu san lấp thì thuộc đối tượng phải được cấp phép theo luật khoáng sản năm 2010.

Còn theo Điều 38 Luật bảo vệ môi trường năm 2014 quy định “Phải có biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường và thực hiện các yêu cầu về bảo vệ, cải tạo và phục hồi môi trường như: Thu gom và xử lý nước thải. Thu gom, xử lý chất thải rắn. Có biện pháp ngăn ngừa, hạn chế việc phát tán bụi, khí thải độc hại và tác động xấu khác đến môi trường xung quanh. Phải có kế hoạch cải tạo, phục hồi môi trường cho toàn bộ quá trình thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản và tiến hành cải tạo, phục hồi môi trường cho toàn bộ quá trình thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản. Phải ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường”

Do đó, nếu đất đá thải được sử dụng làm vật liệu san lấp bên ngoài phạm vi dự án thì phải theo luật khoáng sản. Nếu trong phạm vi dự án phải có đăng kí trong ĐTM.

Môi trường 04/10/2020 41

Nghị định 40/2019/NĐ-CP Sửa đổi điều 16 của NĐ 18/2015/NĐ-CP có viết:

Đối với dự án đã được phê duyệt ĐTM, nếu có thay đổi chưa đến mức lập lại ĐTM (quy định tại khoản 2 điều 26 Luật BVMT), phải báo cáo bằng văn bản và chỉ được thay đổi khi có quyết định chấp thuận về môi trường trong các trường hợp:

a) Có bổ sung ngành nghề đầu tư loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường

b) Tăng quy mô, công suất, thay đổi công nghệ của dự án thuộc loại hình sản xuất co nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại phụ lục IIa.

=> Nếu Doanh nghiệp có thay đổi chưa đến mức lập ĐTM, nhưng lại không thuộc trường hợp a) và b) như đã nêu ở trên, thì Doanh nghiệp có phải báo cáo và xin chấp thuận về môi trường không?

Trả lời

Căn cứ Khoản 5 và Khoản 6 Điều 4 Thông tư 25/2019/TT-BTNMT quy định chi tiết thi hành một số điều của nghị định số 40/2019/NĐ-CP; bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật BVMT và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc quy định về" Chấp thuận những thay đổi về môi trường đối với các dự án trong quá trình triển khai xây dựng. Đối với các cơ sở, khu công nghiệp, dự án đã đi vào vận hành có những thay đổi không thuộc trường hợp quy định tại số thứ tự 105 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP, chủ cơ sở, khu công nghiệp, dự án tự quyết định, không phải báo cáo cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường nhưng chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình"

Do đó, nếu Quý Công ty thay đổi chưa đến mức lập lại ĐTM, thì phải tự làm và tự chịu trách nhiệm theo các điều khoản của quy định nêu trên mà không phải báo cáo.

Môi trường 03/10/2020 224

Công ty mở rộng khu vực để rác nhưng chỉ làm mái thì có cần lập lại ĐTM hay không?

Trả lời

Theo "Điều 1, Nghị định 40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là Nghị định số 18/2015/NĐ-CP)" sửa bổ sung Điều 15 về "Lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường" quy định "Dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 Luật bảo vệ môi trường chưa đi vào vận hành phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường, bao gồm:

a) Tăng quy mô, công suất (mở rộng dây chuyền sản xuất chính, bổ sung công trình, hạng mục chính) của dự án làm phát sinh chất thải vượt quá khả năng xử lý chất thải của các công trình bảo vệ môi trường so với phương án trong quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;

b) Thay đổi công nghệ sản xuất sản phẩm chính của dự án; thay đổi công nghệ xử lý chất thải của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường so với phương án trong quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;

c) Mở rộng quy mô đầu tư của khu công nghiệp; bổ sung vào khu công nghiệp ngành nghề đầu tư thuộc các loại hình sản xuất công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại nhóm I và nhóm II Phụ lục IIa Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Do đó, Quý Công ty chỉ phải lập lại ĐTM khi mở rộng, nâng công suất sản xuất, thay đổi quy trình công nghệ xử lý chất thải có tác động xấu đến môi trường. Trong trường hợp này, Quý Công ty chỉ mở rộng khu vực tập kết rác thải sinh hoạt hoặc rác thải công nghiệp, nên không thuộc đối tượng phải lập lại ĐTM

Môi trường 02/10/2020 39

Một số nội dung của nghị định 40/2019/NĐ-CP và thông tư 25/2019/NĐ-CP về vận hành thử nghiệm công trình BVMT?

Trả lời

Công trình BVMT thuộc đối tượng phải vận hành, đối tượng vận hành thử nghiệm là công trình xử lý chất thải.

Căn cứ Khoản 9, 10 Điều 1 Nghị định 40/2019/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Điều 16, 17 Nghị định 18/2015/NĐ-CP), sau khi hoàn thành xây dựng dự án, công ty phải thực hiện thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm, vận hành thử nghiệm trong thời hạn từ 3 đến 6 tháng, và phải lập hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường (bao gồm công trình xử lý chất thải và các công trình bảo vệ môi trường khác) trước khi hết thời hạn vận hành thử nghiệm 30 ngày trong trường hợp các công trình bảo vệ môi trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật. Nếu vận hành thử nghiệm quá 6 tháng mà chưa thông báo kết quả và xin xác nhận từ cơ quan có thẩm quyền, công ty sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Điều 9 Nghị định 155/2016/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT.

Môi trường 29/09/2020 41

Quy định về ứng phó sự cố môi trường đối với hệ thống xử lý khí thải đã có quy định cụ thể hay chưa?

Trả lời

Hiện nay mới xây dựng phương án phòng ngừa ứng phó sự cố đối với nước thải, quy định tại Nghị định 40/2029/NĐ-CP và Thông tư 25/2019/TT-BTNMT. Vừa qua, Thủ tướng Chính Phủ đã ban hành Quyết định 09/2020/QĐ-TTg ngày 18/3/2020 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/5/2020, đưa ra quy chế ứng phó sự cố chất thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn), bao gồm: chuẩn bị ứng phó sự cố; tổ chức ứng phó sự cố; cải tạo, phục hồi môi trường sau sự cố; cơ chế tài chính và sự tham gia của cộng đồng trong ứng phó sự cố và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Tuy nhiên, hiện tại chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể về quy trình ứng phó sự cố môi trường đối với hệ thống xử lý khí thải, bộ tài nguyên đang trong quá trình chuẩn bị soạn thảo các văn bản hướng dẫn thực hiện => Doanh nghiệp chờ ra các văn bản hướng dẫn cụ thể để áp dụng

Môi trường 29/09/2020 39

Đối với môi chất lạnh của các thiết bị điều hòa không khí (Ví dụ: Gas R22, R134a, R410a, R407c, R32, v.v..), các quy định về việc thu hồi, lưu trữ, xử lý tham khảo tại thông tư/nghị định nào?

Trả lời

Với chất R22 có CFC là một hợp chất của các chất hữu cơ bao gồm Cacbon, Clo và Flo khi xâm nhập vào khí quyển và gây hại cho môi trường, các chất còn lại là HFC là những hợp chất không chứa Clo và do đó không có ODP (không gây suy yếu tầng ozone). Khi bảo trì, thay mới Gas thì có thể thu hồi các chất làm lạnh về, nhưng không được tái sử dụng.

Do đó, Doanh nghiệp cần đối chiếu theo Phụ lục 1, Thông tư 36/2015/TT-BTNMT về quản lý chất thải nguy hại quy định Danh mục CTNH, mã CTNH, mã số quản lý CTNH. Nếu các chất làm lạnh không nằm trong danh mục chất thải nguy hại thì sẽ quản lý như chất thải thông thường theo Nghị định số 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu.

Môi trường 26/09/2020 42

Theo Điểm b, khoản 1, Điều 3 Nghị định 40/2019/NĐ-CP định nghĩa nước làm mát: Nước làm mát là nước phục vụ mục đích giải nhiệt cho thiết bị, máy móc trong quá trình sản xuất không tiếp xúc trực tiếp với nguyên vật liệu, nhiên liệu, hóa chất sử dụng trong các công đoạn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

Doanh nghiệp sử dụng nước làm mát nhưng với mục đích như sau: Nước đưa vào nhà máy để làm mát sợi nhựa, sau đó qua Tháp giải nhiệt và tuần hoàn lại vào nhà máy để tiếp tục làm mát sợi nhựa. Định kỳ cuối tuần sẽ xả ra môi trường lượng nước dùng trong tuần.

=> Vậy với trường hợp trên, nước làm mát của Doanh nghiệp có thuộc vào “nước làm mát’’ như trong định nghĩa của Nghị định 40/2019/NĐ-CP không?

Trả lời

Nước làm mát là nước từ hệ thống làm mát, không tiếp xúc quá trình, công nghệ sản xuất, không tiếp xúc với chất gây ô nhiễm hoặc không sử dụng hóa chất, hay chất khử trùng ở trong đó. Nước thải được định nghĩa là nước phát sinh từ quy trình sản xuất. Do đó, nước làm mát không phải nước thải nên không có quy định quản lý cụ thể. Doanh nghiệp có thể đấu nối vào cống thoát nước mặt, hoặc có thể đấu nối vào hệ thống thu nước thải nhưng sẽ phải nộp phí theo lưu lượng nước thải.

Môi trường 25/09/2020 36

Trong ĐTM cũ thì nước thải không được thải ra môi trường. Tuy nhiên, hiện nay có 1 phần nước thải từ hệ thống làm mát thải trực tiếp ra môi trường, nhưng vẫn đạt tiêu chuẩn QCVN 40/2011 về nước thải công nghiệp, lưu lượng khoảng vài chục m3/tuần. Vậy có được phép thải ra môi trường không?

Trả lời

Nước thải được định nghĩa là nước phát sinh từ quy trình sản xuất, nước làm mát từ hệ thống làm mát điều hòa không chứa Chlorine (chất khử trùng), không tiếp xúc quá trình công nghệ sản xuất, không tiếp xúc chất gây ô nhiễm, ko gọi là nước thải. Do đó, nước làm mát không có quy định quản lý, có thể thải ra ngoài môi trường.

Môi trường 21/09/2020 41

Nếu doanh nghiệp tăng sản lượng nhưng không đầu tư, mà chỉ tối ưu hóa quy trình sản xuất như: giảm sản phẩm hư hỏng, nâng cao tay nghề vận hành, v.vv.. dẫn đến sản lượng đầu ra tăng. Nhưng các chất thải đều giảm do kiểm soát tốt. Vậy có phải lập lại ĐTM hay không?

Trả lời

Căn cứ Khoản 6, Điều 1 Nghị định 40/2019/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Điều 15 Nghị định 18/2015/NĐ-CP), các dự án khi tăng quy mô, công suất, thay đổi công nghệ sản xuất chính, mở rộng quy mô đầu tư, làm phát sinh các chất thải có nguy cơ tác động xấu đến môi trường, hoặc làm cho hệ thống xử lý chất thải bị quá tải, phải lập lại báo cáo ĐTM.

Đối chiếu với trường hợp này, nếu Quý doanh nghiệp không thay đổi quy trình sản xuất chính, không mở rộng, không nâng công suất, mà chỉ cải thiện năng lực, hiệu quả sản xuất của thiết bị; tức là không cải tạo và không đầu tư thêm gì thì sẽ không thuộc đối tượng phải lập lại báo cáo ĐTM.

Môi trường 21/09/2020 44

Công ty đang thực hiện quan trắc nước đầu vào, nhưng không cập nhật vào báo cáo quan trắc định kỳ hàng quý (như trong ĐTM cũ). Vậy công ty có phải đưa các dữ liệu quan trắc nước đầu vào này vào trong báo cáo không?

Trả lời

Trong phiếu kết quả quan trắc đã bao gồm cả dữ liệu đầu vào và đầu ra. Nên chắc chắn doanh nghiệp phải đưa vào báo cáo kết quả quan trắc.

Môi trường 17/09/2020 46

Khi đã có đánh giá hậu ĐTM rồi thì báo cáo kế hoạch vận hành thử nghiệm là không cần thiết nữa, doanh nghiệp hiểu như vậy có đúng không?

Trả lời

Căn cứ Khoản 9  Điều 1 Nghị định 40/2019/NĐ-CP (bổ sung Điều 16b Nghị định 18/2015/NĐ-CP),  chủ dự án thuộc đối tượng phải đầu tư xây dựng và lắp đặt các công trình xử lý chất thải chỉ được đưa vào vận hành thử nghiệm phải lập và gửi Kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án cho cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi thực hiện dự án và cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường trước ít nhất 20 ngày làm việc, kể từ ngày bắt đầu vận hành thử nghiệm. Vì vậy, doanh nghiệp khi đã có xác nhận hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường, thì không cần thiết phải thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm nữa vì đó đã là cơ sở để cấp giấy xác nhận hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường. Quý Công ty hiểu như vậy là đúng.

Môi trường 04/09/2020 52

Công ty đang có dự định đầu tư làm lại hệ thống xử lý nước thải thay thế hệ thống cũ đã xuống cấp, giữ nguyên công nghệ (vi sinh) nhưng thay đổi nhà thiết kế, vậy có phải lập lại báo cáo ĐTM hay ko?

Trả lời

Quý Công ty phải làm 1 văn bản gửi cơ quan chức năng trình bày nội dung quy trình, công nghệ, công suất  so sánh quy trình cũ và mới để được hướng dẫn thủ tục.Về nguyên tắc, theo Nghị đinh 40/2019/NĐ-CP, nếu quy trình xử lý nước thải thay đổi phải lập lại ĐTM, hoặc không doanh nghiệp chỉ cần xác nhận lại ĐTM cũ. Trường hợp, Quý Công ty mong muốn, Công ty TNHH E&H chúng tôi cũng sẵn sàng trợ giúp soạn thảo Văn bản gửi Sở TNMT hoặc các cơ quan chức năng khác.

Môi trường 29/08/2020 33

Về quan trắc môi trường, theo Nghị định 40/2019/NĐ-CP bắt buộc phải quan trắc nước đầu vào và nước đầu ra, nhưng ĐTM cũ chỉ cam kết quan trắc nước đầu ra; vậy doanh nghiệp thực hiện quan trắc theo Nghị định 40/2019/NĐ-CP hay theo ĐTM? Doanh nghiệp đang dự định lập báo cáo ĐTM cho giai đoạn 2, gộp cả giai đoạn 1 (bỏ toàn bộ ĐTM cũ), vậy khi lập xong ĐTM mới, thì mới thực hiện quan trắc theo Nghi định 40/2019/NĐ-CP được không?

Trả lời

Nghị định 40/2019/NĐ-CP đã có hiệu lực từ ngày 1/7/2019, quy định tại Khoản 20 Điều 3 (sửa đổi, bổ sung Điều 39 Nghị định 38/2015/NĐ-CP), bắt buộc phải quan trắc nước đầu vào và đầu ra. Tuy ĐTM của công ty chỉ yêu cầu quan trắc nước đầu ra, nhưng khi có quy định mới thì về nguyên tắc các quy định cũ bắt buộc phải cập nhật, điều chỉnh theo. Do vậy, Doanh nghiệp phải quan trắc cả đầu vào, chứ không đợi đến khi ĐTM cho giai đoạn 2 xong. Tuy nhiên, doanh nghiệp không phải sửa lại ĐTM cũ, chỉ bổ sung số liệu quan trắc đầu vào để báo cáo định kỳ theo quy định.

Môi trường 20/08/2020 34

Liên quan đến việc lập lại ĐTM, trong Khoản 6, Điều 1 Nghị định 40/2019/NĐ-CP (sửa đổi điều 15 Nghị định 18/2015/NĐ-CP) thể hiện ra 3 trường hợp cần lập lại ĐTM:

1. Không triển khai dự án trong thời hạn 24 tháng

2. Thay đổi địa điểm thực hiện dự án

3. Dự án chưa đi vào vận hành mà:

-Tăng quy mô, công suất làm phát sinh chất thải vượt quá khả năng XLCT của các công trình bảo vệ MT.

-Thay đổi công nghệ sản xuất, thay đổi công nghệ xử lý chất thải mà có khả năng tác động xấu đến môi trường.

=> Vậy dự án đã được duyệt ĐTM, đã đi vào vận hành, mà có thay đổi như ở mục 3 bên trên thì có phải lập lại ĐTM không?

Trả lời

Nếu Quý Công ty có dự án đã xây dựng hoặc đi vào vận hành có những thay đổi như mục 3 thì phải lập ĐTM theo thứ tự 105 Phụ lục II Nghị định 40/2019/NĐ-CP.

Môi trường 20/08/2020 34

Công ty chia thành 2 giai đoạn, giai đoạn 1 đã xây dựng xong và có giấy xác nhận hoàn thành công trình BVMT tuy nhiên, giai đoạn 1 mở rộng thêm 1 xưởng để giãn khoảng cách sản xuất vẫn thuộc giai đoạn 1, và có xây dựng thêm 1 trạm xử lý nước thải. Nếu vậy, có cần vận hành thử nghiệm và xin cấp giấy xác nhận hoàn thành các công trình BVMT ngay không?

Trả lời

Căn cứ Khoản 6 Điều 1 Nghị định 40/2019/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Điều 15 Nghị định 18/2015/NĐ-CP) về “Lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường”, nếu trong giai đoạn 1, doanh nghiệp xây dựng thêm 1 trạm xử lý nước thải nhưng vẫn nằm trong công suất đã được phê duyệt tại báo cáo ĐTM thì không thuộc đối tượng phải lập lại ĐTM và cũng không phải xin xác nhận hoàn thành công trình BVMT. Theo Khoản 5 và Khoản 6 Điều 4, Thông tư 25/2019/TT-BTNMT: Quy định chi tiết thi hành một số điều của nghị định số 40/2019/NĐ-CP; bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật BVMT và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc quy định về" Chấp thuận những thay đổi về môi trường đối với các dự án trong quá trình triển khai xây dựng. Đối với các cơ sở, khu công nghiệp, dự án đã đi vào vận hành có những thay đổi không thuộc trường hợp quy định tại số thứ tự 105 Phụ lục II Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP, chủ cơ sở, khu công nghiệp, dự án tự quyết định, không phải báo cáo cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường nhưng chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình".

Do vậy trong trường hợp này, Công ty tự làm và tự chịu trách nhiệm. Ngược lại, nếu Công ty thay đổi công trình BVMT (thay đổi công nghệ, quy trình xử lý) thì phải lập lại báo cáo ĐTM và xin xác nhận hoàn thành công trình BVMT. Trường hợp, Quý Công ty mong muốn có Văn bản trả lời chính thức từ phía cơ quan môi trường, Công ty TNHH E&H chúng tôi sẵn sàng trợ giúp quý Công ty soạn thảo Văn bản gửi Bộ TNMT, Sở TNMT hoặc các cơ quan chức năng liên quan khác.

 

Môi trường 19/08/2020 32

Ban quản lý Khu công nghiệp yêu cầu công ty trong KCN xử lý nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn loại A như vậy có đúng quy định pháp luật không?

Trả lời

Đối với các doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp (KCN), việc áp dụng tiêu chuẩn xử lý nước thải phải theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp với chủ đầu tư cơ sở hạ tầng KCN. Tuy nhiên, báo cáo ĐTM là căn cứ để doanh nghiệp thực hiện cam kết nước thải xử lý theo tiêu chuẩn, chủ đầu tư hạ tầng KCN không có quyền yêu cầu xử lý đạt tiêu chuẩn A nếu trong ĐTM của doanh nghiệp chỉ yêu cầu đạt B.

Do đó, nếu Quý Công ty gặp vấn đề trên:

1. Kiểm tra lại hợp đồng cam kết giữa doanh nghiệp và chủ đầu tư cơ sở hạ tầng KCN

2. Rà soát lại danh mục nước đầu ra trong ĐTM của doanh nghiệp và đối chiếu với tiêu chuẩn nước thải đầu ra mà chủ đầu tư cơ sở hạ tầng KCN yêu cầu.

3. Trong trường hợp, doanh nghiệp chỉ cần xử lý nước thải theo yêu cầu trong ĐTM (ví dụ: loại B), mà chủ đầu tư không chấp nhận, bắt buộc yêu cầu xử lý đạt tiêu chuẩn (loại A) thì doanh nghiệp có thể gửi công văn trực tiếp tới Bộ TNMT yêu cầu giải đáp và xin ý kiến chỉ đạo bằng văn bản.

Môi trường 13/08/2020 31

Quy định nào quy định về chi phí đấu nối và xử lý nước thải của doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu chế xuất?

Trả lời

Hiện nay không có quy định về chi trả chi phí đấu nối, mà là thỏa thuận giữa chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp và đơn vị thứ cấp.

Về chi phí xử lý nước thải, theo Nghị định 53/NĐ-CP ngày 5/5/2020 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2020 Thay thế Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải quy định:

Khoản 1, Điều 2 quy định "Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường là nước thải công nghiệp thải vào nguồn tiếp nhận nước thải theo quy định pháp luật và nước thải sinh hoạt trừ trường hợp miễn thu phí theo quy định tại Điều 5 Nghị định này". Điều 3, 4 trong nghị định cũng quy định rõ tổ chức thu phí và người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

Bên cạnh đó, căn cứ Điều 10, 11 của Nghị định này, mức thu phí để xứ lý nước thải phải theo đơn giá của cơ quan địa phương thuộc UBND cấp tỉnh.

Khi doanh nghiệp nộp phí xử lý nước thải cho đơn vị xử lý thì không phải nộp phí BVMT đối với nước thải (đơn vị xử lý sẽ phải chịu trách nhiệm nộp phí BVMT này)

Môi trường 11/08/2020 44

Về việc thực hiện báo cáo hoàn thành công trình BVMT, công ty mới thành lập nên chia nhiều giai đoạn xây dựng, hạng mục công trình bảo vệ môi trường cũng vậy. Việc thực hiện báo cáo hoàn thành ĐTM từng giai đoạn sẽ tốn kém, vậy công ty có thể đợi đến khi hoàn thành xong tất cả công trình bảo vệ môi trường mới thực hiện báo cáo hoàn thành công trình BVMT 1 lần thì có vi phạm không? Thời gian khoảng sau 1 năm từ khi công ty hoạt động.

Trả lời

Công ty chia thành nhiều giai đoạn xây dựng thì phải xin xác nhận hoàn thành công trình BVMT cho từng giai đoạn. Nếu công ty không có giấy xác nhận mà vận hành chính thức thì bị xử phạt theo Điều 9 Nghị định 155/2016/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT.

Căn cứ Khoản 9, 10 Điều 1 Nghị định 40/2019/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Điều 16, 17 Nghị định 18/2015/NĐ-CP), sau khi hoàn thành xây dựng dự án, công ty phải thực hiện thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm, vận hành thử nghiệm trong thời hạn từ 3 đến 6 tháng, và phải lập hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường (bao gồm công trình xử lý chất thải và các công trình bảo vệ môi trường khác) trước khi hết thời hạn vận hành thử nghiệm 30 ngày trong trường hợp các công trình bảo vệ môi trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật. Nếu vận hành thử nghiệm quá 6 tháng mà chưa thông báo kết quả và xin xác nhận từ cơ quan có thẩm quyền, công ty sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như quy định nêu trên.

Trong trường hợp công ty xây dựng xong giai đoạn 1, vận hành thử nghiệm quá thời hạn 6 tháng mà công trình xử lý chất thải chưa đạt tiêu chuẩn thì doanh nghiệp vẫn phải có báo cáo cơ quan phê duyệt về kết quả vận hành thử nghiệm, đề nghị rà soát, cải tạo, nâng cấp vận hành.

Tuy nhiên, trường hợp dự án đã xây dựng xong mà chưa đi vào hoạt động, công ty có quyền chưa thông báo tới cơ quan chức năng về kế hoạch vận hành thử nghiệm. Ví dụ, nếu công ty xây dựng xong giai đoạn 1, ví dụ bắt đầu hoạt động từ tháng 4/2020 nhưng chỉ là vận hành thử nội bộ (kiểm tra máy móc, thiết bị nhưng không tiến hành sản xuất). Công ty có thể kéo dài thời gian vận hành thử nội bộ này đến khi giai đoạn 2 xây dựng xong thì gộp cả 2 giai đoạn để vận hành thử nghiệm và báo cáo hoàn thành công trình BVMT. Tuy nhiên trong thời gian đợi giai đoạn 2 xây dựng xong, công ty tuyệt đối không được vận hành thử nghiệm công trình BVMT hay hoạt động dự án. Ngược lại, nếu không đợi giai đoạn 2, công ty nên vận hành thử nghiệm giai đoạn 1, ví dụ từ tháng 6. Trường hợp này, đến tháng 12 là hết thời hạn phải xin xác nhận hoàn thành. Đến tháng 12, công ty ở vẫn đang trong giai đoạn mở rộng, giai đoạn 1 đã đi vào hoạt động mà chưa có giấy xác nhận hoàn thành công trình BVMT thì sẽ vi phạm.

Môi trường 03/08/2020 31

Quy trình/ biện pháp ứng phó sư cố MT cho cầu cảng hiện tại cục hàng hải cấp hay cơ quan môi trường phê duyệt?

Trả lời

Ở các cầu cảng hiện nay thường là chỉ có quy trình ứng phó sự cố tràn dầu, không áp dụng quy trình ứng phó sự cố môi trường theo Quyết định 133/2020/QĐ-TTg Ban hành kế hoạch quốc gia ứng phó sự cố tràn dầu quy định "Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động sản xuất kinh doanh xăng, dầu sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam có nghĩa vụ tham gia phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu" với dự kiến tình huống sự cố "Tràn dầu tại bến cảng xuất, nhập xăng dầu ". Cơ quan môi trường có trách nhiệm chỉ đạo và phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có hướng dẫn các thủ tục pháp lý có liên quan trong công tác ứng phó sự cố tràn dầu và khắc phục hậu quả môi trường, do đó việc xây dựng quy trình ứng phó sự cố tràn dầu này không thuộc trách nhiệm của cơ quan môi trường. Hiện nay, về môi trường mới có quy định cụ thể về ứng phó sự cố đối với nước thải theo Nghị định 40/2029/NĐ-CP và Thông tư 25/2019/TT-BTNMT, trong khi nước thải ở các cầu cảng thường rất ít.

Môi trường 02/08/2020 36

Quy định nào của luật về quy trình ứng phó sự cố chất thải

Trả lời

Theo Quyết định 09/2020/QĐ-TTg ngày 18/3/2020 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/5/2020 ban hành quy chế ứng phó sự cố chất thải quy định: “Khoản 1, Điều 1 quy định " Phạm vi điều chỉnh quy chế này quy định ứng phó sự cố chất thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn), bao gồm: chuẩn bị ứng phó sự cố; tổ chức ứng phó sự cố; cải tạo, phục hồi môi trường sau sự cố; cơ chế tài chính và sự tham gia của cộng đồng trong ứng phó sự cố và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 2, Điều 24 quy định rõ đối tượng áp dụng và trách nhiệm của cơ cở " Thực hiện các biện pháp phòng ngừa sự cố chất thải; xây dựng, thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố chất thải; tổ chức ứng phó sự cố chất thải tại cơ sở và tham gia ứng phó sự cố chất thải theo sự chỉ huy của cơ quan, người có thẩm quyền và định kỳ tổ chức diễn tập ứng phó sự cố chất thải và đầu tư trang thiết bị bảo đảm sẵn sàng ứng phó sự cố chất thải."

Tuy nhiên, hiện mới luật mới xây dựng phương án phòng ngừa ứng phó sự cố đối với nước thải theo nghị định 40/2029/NĐ-CP và thông tư 25/2019/TT-BTNMT mà chưa có văn bản hướng dẫn việc thực hiện quy trình ứng phó chất thải.

Môi trường 28/06/2020 31

Chất thải loại nào cần xây dựng ứng phó sự cố môi trường?

Trả lời

Hiện nay mới xây dựng phương án phòng ngừa ứng phó sự cố đối với nước thải, quy định tại Nghị định 40/2029/NĐ-CP và Thông tư 25/2019/TT-BTNMT. Vừa qua, Thủ tướng Chính Phủ đã ban hành Quyết định 09/2020/QĐ-TTg ngày 18/3/2020 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/5/2020, đưa ra quy chế ứng phó sự cố chất thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn), bao gồm: chuẩn bị ứng phó sự cố; tổ chức ứng phó sự cố; cải tạo, phục hồi môi trường sau sự cố; cơ chế tài chính và sự tham gia của cộng đồng trong ứng phó sự cố và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Tuy nhiên, hiện tại chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể về quy trình ứng phó sự cố chất thải (đang trong quá trình chuẩn bị soạn thảo).

×

Đăng nhập

Quên mật khẩu?
Bạn chưa có tài khoản?? Đăng ký