01/08/2021
EH202108-01

Dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia về nước thải công nghiệp

EH202108-01

Ngày 8 tháng 7 năm 2021, Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam công bố dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về nước thải công nghiệp (sau đây gọi tắt là dự thảo). Dự thảo này là bản tổng hợp quy định, sửa đổi các quy chuẩn quốc gia liên quan về nước thải công nghiệp và sẽ thay thế hàng loạt các QCVN liên quan gồm: QCVN 25:2009/BTNMT (về nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn, QCVN 28:2010/BTNMT (về nước thải y tế), QCVN 29:2010/BTNMT (về nước thải của kho và cửa hàng xăng dầu), QCVN 01-MT:2015/BTNMT (về nước thải sơ chế cao su thiên nhiên), QCVN 11-MT:2015/BTNMT (về nước thải chế biến thủy sản), QCVN 12-MT: 2015/BTNMT (về nước thải công nghiệp giấy và bột giấy), QCVN 13-MT:2015/BTNMT (về nước thải công nghiệp dệt nhuộm ), QCVN 60-MT:2015/BTNMT (về nước thải sản xuất cồn nhiên liệu), QCVN 63:2017/BTNMT (về nước thải chế biến tinh bột sắn), QCVN 52:2017/BTNMT (nước thải công nghiệp sản xuất thép), QCVN 40:2011 (về nước thải công nghiệp). Dự thảo hiện đang được lấy ý kiến góp ý.

1. Phạm vi và đối tượng

- Quy chuẩn này quy định giá trị tối đa cho phép của các chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả thải ra nguồn tiếp nhận nước thải.

- Đối tượng áp dụng của nước thải công nghiệp là các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động xả nước thải công nghiệp ra nguồn tiếp nhận nước thải. Tuy nhiên, có một số trường hợp đối tượng cần làm rõ:

  • Đối tượng áp dụng theo quy chuẩn này:

Nước thải sinh hoạt và nước thải chăn nuôi khi nhập cùng nước thải công nghiệp trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải công nghiệp

  • Đối tượng áp dụng theo quy định của khu vực:

Nước thải công nghiệp phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong đô thị, khu dân cư tập trung khi đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung phải đáp ứng quy định của khu đô thị, khu dân cư tập trung hoặc quy định của chính quyền địa phương.

  • Đối tượng áp dụng theo quy định chủ đầu tư cơ sở hạ tầng

Nước thải công nghiệp của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp khi đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải công nghiệp phải đáp ứng theo yêu cầu của chủ đầu tư xây dựng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp.

  • Đối tượng không áp dụng theo quy chuẩn này:

Nước thải sinh hoạt, nước thải đô thị và khu dân cư tập trung (Quy chuẩn riêng)

Nước thải chăn nuôi (Quy chuẩn riêng)

Nước làm mát

2. Thuật ngữ

Dự thảo là sự tổng hợp các khái niệm cụ thể hơn đặc biệt là với QCVN cùng tên QCVN 40:2011/BTNMT, trong đó bổ sung khái niệm về Chất ô nhiễm (thông số ô nhiễm) là chất hóa học hoặc tác nhân vật lý, sinh học mà khi xuất hiện trong môi trường vượt mức cho phép sẽ gây ô nhiễm môi trường nước. Bên cạnh đó làm rõ hơn các khái niệm về:

  • Nước thải công nghiệp là nước thải phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; từ hệ thống xử lý nước thải của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có đấu nối nước thải công nghiệp.
  • Cơ sở xả nước thải công nghiệp là cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có xả nước thải công nghiệp ra nguồn tiếp nhận nước thải.
  • Nước làm mát là nước phục vụ mục đích giải nhiệt cho thiết bị, máy móc trong quá trình sản xuất mà không tiếp xúc trực tiếp với nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, hóa chất sử dụng trong các công đoạn sản xuất.

3. Nguồn tiếp nhận nước thải

Trong dự thảo tiêu chuẩn nước thải công nghiệp mới này đề cập đến nguồn tiếp nhận: đó và vùng nước mặt và vùng nước biển ven bờ. Nguồn tiếp nhận nước thải được xác định theo mục tiêu quản lý chất lượng môi trường nước mặt (căn cứ theo QCVN 08-2015:BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt) hoặc vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo (được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 26:2016:TTBTNMT quy định chi tiết tiêu chí phân cấp, hướng dẫn phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo).

  • Vùng A: Chất lượng nước sông, hồ, nước tương ứng với cột A trong Bảng 1, 2 của tiêu chuẩn kỹ thuật này
  • Vùng B: Nước sông, hồ, chất lượng nước tương ứng với cột B trong Bảng 1, 2 của tiêu chuẩn kỹ thuật này, nước mặn ven biển, v.v.
  • Vùng C: Chất lượng nước mặt, nước biển, nước khác tương ứng với cột C trong Bảng 1, 2 của tiêu chuẩn kỹ thuật này.

4. Quy định kỹ thuật

Quy chuẩn kỹ thuật này đưa ra giá trị cho phép tối đa của 66 chất ô nhiễm (tăng 33 chất gây ô nhiễm so với QCVN40:2011). Trong đó giá trị cho phép được chia ra 2 bảng:

- Bảng 1: Quy định riêng cho 3 chất BOD, COD và TSS kèm theo lưu lượng xả thải với mốc 5,00 m3/ngày để so sánh và áp dụng cụ thể:

 STT

 Chất ô nhiễm

 Đơn vị

Lưu lượng xả thải và vùng tiếp nhận nước thải

Lưu lượng thải ≤ 500 m3 /ngày

Lưu lượng thải > 500 m3 /ngày

A

B

C

A

B

C

1

BOD5 20 ºC

mg/L

40

80

120

30

60

80

2

COD

mg/L

50

90

130

40

70

90

3

TSS

mg/L

40

80

120

30

60

80

 

- Bảng 2: Là giá trị tối đa cho phép của  63 chất ô nhiễm đặc trưng theo loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Các chất mới (so với QCVN 40:2011) là:

STT

Chất ô nhiễm

Đơn vị

Vùng tiếp nhận nước thải

A

B

C

21

Bari (Ba)

mg/L

1,0

10

10

22

Antimon (Sb)

mg/L

0,02

0,2

0,2

23

Thiếc (Sn)

mg/L

0,5

5

5

24

Selen (Se)

mg/L

0,1

1

1

27

Phenol (C6H5OH)

mg/L

0,1

0,5

0,5

40

Dioxin/Furan

pgTEQ/L

10

10

10

41

Halogen hữu cơ dễ bị hấp thụ (AOX)

mg/L

7,5

15

15

42

Tổng chất hoạt động bề mặt

mg/L

3

5

5

43

Pentaclophenol (C6Cl5OH)

mg/L

0,001

0,01

0,01

44

Tricloetylen (CH-CCl3)

mg/L

0,06

0,3

0,3

45

Tetracloetylen (C2Cl4)

mg/L

0,02

0,1

0,1

46

Benzen (C6H6)

mg/L

0,01

0,1

0,1

47

Diclometan (CH2Cl2)

mg/L

0,02

0,2

0,2

48

Cacbon tetraclorua (CCl4)

mg/L

0,004

0,04

0,04

49

1,1-Dicloeten (CH2CCl2)

mg/L

0,05

0,3

0,3

50

1,2-Diclopropan (CH3-CHCl-CH2Cl)

mg/L

0,03

0,3

0,3

51

51 Cloroform (CHCl3)

mg/L

0,3

0,8

0,8

52

1,4-Dioxan (C4H8O2)

mg/L

0,05

4

4

53

Di-EtylHexyl Phtalat (DEHP) (C₆H₄(CO₂C₈H₁₇)₂)

mg/L

0,02

0,2

0,2

54

Vinyl clorua (CH₂=CHCl)

mg/L

0,01

0,5

0,5

55

Acrylonitril (CH₂CHCN)

mg/L

0,01

0,2

0,2

56

Bromoform (CHBr3)

mg/L

0,1

0,3

0,3

57

Naphtalen (C₁₀H₈)

mg/L

0,05

0,5

0,5

58

Formaldehyd (HCHO)

mg/L

1

5

5

59

Epiclohydrin (C3H5ClO)

mg/L

0,03

0,3

0,3

60

Toluen (C6H5-CH3)

mg/L

0,7

7

7

61

Xylen (C6H4(CH3)2)

mg/L

0,5

5

5

62

Perclorat (ClO4⁻)

mg/L

0,03

0,3

0,3

63

Acrylamid (CH₂=CH-CONH₂)

mg/L

0,015

0,04

0,04

 

- Ngoài ra, Dự thảo quy chuẩn mới còn làm rõ hơn thành phần của một số chất ô nhiễm:

  • Tổng hóa chất bảo vệ thực vật Clo hữu cơ (tính theo các cấu tử: Aldrin, Benzene hexachloride (BHC), Dieldrin, Tổng Dichloro diphenyl trichloroethane (DDTs), Heptachlor & Heptachlorepoxide)
  • Tổng hóa chất bảo vệ thực vật Photpho hữu cơ (tính theo các cấu tử: Dimethoate, Diazinone, Ethylparathion, Monocrotophos, Methamidophos, Phosphamido, Trichlorfon, Disulfton, Phorate, Parathion)
  • Tổng Polyclo biphenyl - PCB (tính theo các cấu tử: PCB 28, PCB 52, PCB 101, PCB 138, PCB 153, PCB 180)

- Lưu ý: Trường hợp xả nước thải dưới 5.000 m3 /ngày ra nguồn tiếp nhận là sông có lưu lượng dòng chảy trung bình từ 300 m3 /giây trở lên hoặc vùng nước biển ven bờ không phục vụ bảo vệ thủy sinh, vùng nước biển ven bờ không phục vụ giải trí, thể thao dưới nước, giá trị tổng Phốt pho (T-P) của cột B và cột C được áp dụng là 10 mg/L (trừ trường hợp môi trường nước tiếp nhận không còn khả năng chịu tải đối với thông số tổng Phốt pho theo công bố của cơ quan nhà nước có thẩm quyền). Lưu lượng dòng chảy được tính theo giá trị trung bình của nguồn tiếp nhận nước thải của 03 tháng khô kiệt nhất trong 03 năm liên tiếp theo số liệu của Cơ quan Khí tượng Thuỷ văn.

5. Phương pháp đo, lấy mẫu

- Dự thảo tiêu chuẩn mới vẫn sử dụng phương pháp xác định giống QCVN 40:2011/BTNMT

  • Phương pháp lấy mẫu theo Thông tư 24:2017:TT-BTNMT 
  • Các thông số ô nhiễm trong nước thải chưa có phương pháp lấy mẫu,xác định theo quy định tại Thông tư số 24/2017/TT-BTNMT được thực hiện theo phương pháp của các quốc gia tiên tiến (G7) và  Liên minh Châu Âu, Hàn Quốc hoặc Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) hoặc các phương pháp chuẩn thử nghiệm nước và nước thải. (Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater - SMEWW)

6. Xác định chất ô nhiễm đặc trưng của loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

Lần đầu tiên tiêu chuẩn kỹ thuật quy định chi tiết cách xác định các chất ô nhiễm cần kiểm soát trong nước thải công nghiệp. Dựa trên cơ sở này, nó trở thành một tiêu chuẩn để xác định các thông số mà các phép đo môi trường định kỳ phải được thực hiện trong báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và giấy phép môi trường. Các quy tắc về kiểm soát chất ô nhiễm như sau.

- Các chất ô nhiễm khác quy định tại Bảng 2 của tiêu chuẩn kỹ thuật này là các chất đặc trưng phát sinh ra trong từng hoạt động ngành nghề:

  • Ngành nông nghiệp và thuỷ sản
  • Ngành khai khoáng
  • Công nghiệp chế biến, chế tạo
  • Ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí
  • Ngành cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải
  • Ngành sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác
  • Ngành hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ
  • Ngành y tế và hoạt động trợ giúp xã hội
  • Nghệ thuật, vui chơi và giải trí
  • Các ngành khác chưa nêu cụ thể trong Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg: Sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có sử dụng nguồn, chất phóng xạ, loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác khác)

- Các chất ô nhiễm đặc biệt theo các loại hình sản xuất, giao dịch và dịch vụ quy định tại Phụ lục 2 Cột 4 của tiêu chuẩn kỹ thuật này.

7. Quy định quản lý

Cơ quan có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường chịu trách nhiệm xác định chất ô nhiễm theo nguyên tắc quy định và yêu cầu trong chương trình quan trắc nước thải định kỳ của Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, Giấy phép môi trường theo các căn cứ sau:

  • Thông tin về nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất được sử dụng, Bảng dữ liệu an toàn (MSDS), Danh sách các chất ô nhiễm có thể xảy ra phải đo nước thải công nghiệp định kỳ
  • Khi chất ô nhiễm mới được phát hiện và có trong nước thải công nghiệp thải ra trong quá trình kiểm tra tại nhà máy vượt quá lượng tối đa cho phép quy định tại Bảng 2 của tiêu chuẩn kỹ thuật này.

=> Do đó, các công ty cần lưu ý các nghĩa vụ sau:

  • Khi xin báo cáo ĐTM hoặc giấy phép môi trường, cơ quan có thẩm quyền cần được thông báo về nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất sử dụng của công ty, bảng dữ liệu an toàn (MSDS), danh sách các chất ô nhiễm có thể phải đo nước thải công nghiệp định kỳ, v.v. phải được cung cấp đầy đủ và chính xác.
  • Nếu có các chất ô nhiễm mới phát sinh, cơ quan liên quan phải được thông báo về những thay đổi của chất ô nhiễm phải đo định kỳ.

8. Điều khoản chuyển tiếp

  • Lượng chất ô nhiễm tối đa cho phép theo quy định của các quy chuẩn kỹ thuật thông thường khác nhau có thể tiếp tục được áp dụng cho các dự án, cơ sở xả nước thải công nghiệp sau đây cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.
  • Cơ sở xả nước thải công nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt công trình bảo vệ môi trường trước thời điểm quy chuẩn kỹ thuật này có hiệu lực.
  • Các công trình đang xây dựng phù hợp với báo cáo ĐTM đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước thời điểm tiêu chuẩn kỹ thuật này có hiệu lực.
  • Các cơ sở đủ điều kiện xin giấy phép môi trường sau ngày tiêu chuẩn kỹ thuật này có hiệu lực.

Bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 năm 2025, tiêu chuẩn kỹ thuật này sẽ áp dụng cho tất cả các cơ sở 

 

Tài liệu liên quan

Chia sẻ
Quan tâm

Bình luận :

×

Đăng nhập

Quên mật khẩu?
Bạn chưa có tài khoản?? Đăng ký
Đăng ký hội viên miễn phí