Gửi câu hỏi
Môi trường 25/05/2021 89

Doanh nghiệp hoạt động lâu năm, đã có phê duyệt ĐTM. Trong ĐTM có nội dung cam kết thực hiện giám sát môi trường với tần suất 3 tháng/lần vào báo cáo lên các cơ quan liên quan sau mỗi đợt quan trắc. Theo tìm hiểu Nghị định 40/2019/NĐ-CP và Thông tư 25/2019/BTNMT chỉ cần thực hiện báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ 1 năm/lần tích hợp tất cả các báo cáo. Vậy doanh nghiệp có cần phải gửi báo cáo kết quả quan trắc môi trường định kỳ hàng quý như cam kết trong ĐTM nữa không?

Trả lời

Về tần suất giám sát môi trường, căn cứ Khoản 20 Điều 3 Nghị định 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2020 (sửa đổi, bổ sung Điều 39 Nghị định 38/2015/NĐ-CP), quy định rõ về đối tượng, tần suất, thông số quan trắc nước thải định kỳ và việc thực hiện quan trắc môi trường định kỳ của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và khu công nghiệp. Theo đó, việc giám sát môi trường của doanh nghiệp vẫn cần được thực hiện theo ĐTM (03 tháng/lần).

Về báo cáo kết quả quan trắc môi trường định kỳ, căn cứ Khoản 1 Điều 37 Thông tư 25/2019/BTNMT ngày 31/12/2019, báo cáo công tác bảo vệ môi trường phải được thực hiện định kỳ hằng năm (kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12), gửi tới các cơ quan quản lý trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo, tức là 1 năm/lần, và báo cáo lần đầu được gửi trước ngày 31 tháng 01 năm 2021. Kết quả quan trắc môi trường cũng được kèm theo báo cáo này. Vì vậy, Quý Doanh nghiệp không cần phải gửi báo cáo kết quả giám sát môi trường định kỳ hàng quý.

Môi trường 11/03/2021 99

Thủ tục xin giấy phép xả khí thải thì căn cứ ngành nghề của doanh nghiệp, ngoài ra có căn cứ vào khối lượng khí thải theo giờ hay ngày không?

Trả lời

Căn cứ Khoản 22 Điều 3 Nghị định 40/2019/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Điều 46 Nghị định 38/2015/NĐ-CP) quy định việc xả khí thải công nghiệp, cụ thể là “Dự án, cơ sở có phát sinh khí thải công nghiệp và thuộc đối tượng phải kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường quy định tại khoản 1 Điều 17 và khoản 3 Điều 22 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP phải có giấy phép xả khí thải công nghiệp”. Vì vậy, Quý công ty cần đối chiếu theo quy định trên để xác định có thuộc đối tượng phải xin cấp giấy phép xả khí thải hay không.

Môi trường 13/02/2021 176

1. Máy vi tính đã lỗi thời được xem là chất thải hay hàng hóa?
2. Nếu là chất thải thì được xếp vào loại chất thải nào?
3. Nếu cần xác định ngưỡng chất thải nguy hại thì có những đơn vị nào có thể phân tích được ngưỡng chất thải trong thiết bị điện tử?
4. Trường hợp thanh lý lô máy vi tính đã lỗi thời này thì có phải tuân thủ quy định về quản lý chất thải hay không?

Trả lời

Theo quy định tại Khoản 12 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường, “chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác”. Do vậy, máy vi tính đã lỗi thời và không còn giá trị sử dụng phải được thải bỏ, xử lý theo quy định pháp luật như đối với chất thải.

Theo quy định tại Phụ lục 1C Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại, các thiết bị, linh kiện điện tử thải hoặc các thiết bị điện có các linh kiện điện tử (trừ bản mạch điện tử không chứa các chi tiết có các thành phần nguy hại vượt ngưỡng chất thải nguy hại (theo quy định tại QCVN 07: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại) là chất thải nguy hại (có mã chất thải nguy hại: 16 01 03).

Việc phân định chất thải nguy hại phải được thực hiện bởi các tổ chức được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo quy định tại Nghị định số 127/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.

Máy vi tính đã lỗi thời, không còn giá trị sử dụng được phân định là chất thải nguy hại thì phải được quản lý như đối với chất thải nguy hại. Việc thu gom, chuyển giao phải được thực hiện bởi các đơn vị đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại có khả năng xử lý mã chất thải nguy hại này theo quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ quy định về quản lý chất thải và phế liệu; Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường; Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT.

Môi trường 18/12/2020 81

Thủ tục xin giấy phép xả khí thải thì căn cứ ngành nghề của doanh nghiệp, ngoài ra có căn cứ vào khối lượng khí thải theo giờ hay ngày không?

Trả lời

Căn cứ Khoản 22 Điều 3 Nghị định 40/2019/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Điều 46 Nghị định 38/2015/NĐ-CP) quy định việc xả khí thải công nghiệp, cụ thể là “Dự án, cơ sở có phát sinh khí thải công nghiệp và thuộc đối tượng phải kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường quy định tại khoản 1 Điều 17 và khoản 3 Điều 22 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP phải có giấy phép xả khí thải công nghiệp”. Vì vậy, Quý doanh nghiệp đối chiếu theo quy định trên để xác định có thuộc đối tượng phải xin cấp giấy phép xả khí thải hay không.

Môi trường 10/12/2020 82

Theo nghị định 38/2015/NĐ-CP thì đối với chất thải rắn đều phải làm biên bản bàn giao chất thải rắn. Vậy nếu phế liệu đã chuyển giao cho nhà thầu có phải làm biên bản chuyển giao hay không?

Trả lời

Theo Điều 16, Điều 30 Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp thông thường quy định: Chủ nguồn thải chất thải rắn có trách nhiệm định kỳ báo cáo tình hình phát sinh, quản lý chất thải trong báo cáo môi trường định kỳ và ký hợp đồng dịch vụ với đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn hoặc sử dụng chất thải rắn để làm nguyên liệu sản xuất đủ điều kiện năng lực. Vì vậy, biên bản bàn giao chất thải là cơ sở để doanh nghiệp làm báo cáo định kỳ môi trường và đối ứng thanh kiểm tra tới cơ quan chức năng. Đối với trường hợp phế liệu, nếu doanh nghiệp ghi là phế liệu và được chuyển giao với nhà thầu trong nước, thì trong nghị định không quy định phải quản lý, luật hiện chỉ quy định quản lý với phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài. Có một điểm lưu ý cho doanh nghiệp, là không nên ghi phế liệu là chất thải rắn công nghiệp mà cần phân loại rõ ràng để đỡ phát sinh chi phí xử lý và liên quan nhiều đến hồ sơ pháp lý.

Hóa chất 05/12/2020 203

Hóa chất và sản phẩm chứa các thành phầm hóa chất quản lý khác nhau như thế nào?

Trả lời

Quy định về quản lý hóa chất hiện hành chỉ áp dụng với đối tượng là đơn chất, hợp chất và hỗn hợp chất. Do vậy, các thành phẩm chứa hóa chất (ví dụ như pin, ăc quy chứa Axit sulfuric; Hộp mực in; v.vv..) không thuộc đối tượng của Luật hóa chất và các quy định liên quan.

Nghị định 17/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương, ban hành ngày 5/2/2020, cũng quy định rõ hơn về phân biệt thành phẩm và hóa chất tại Khoản 1 Điều 8 (bổ sung Khoản 1 Điều 11 Nghị định 113/2017/NĐ-CP). Cụ thể là Các sản phẩm sau không thuộc đối tượng hóa chất được điều chỉnh của Nghị định này:

a) Dược phẩm; chế phẩm diệt khuẩn, diệt côn trùng; thực phẩm; mỹ phẩm;

b) Thức ăn chăn nuôi; thuốc thú y; thuốc bảo vệ thực vật; phân bón hữu cơ, phân bón sinh học, phân bón hóa học là phân bón hỗn hợp, phân bón khoáng hữu cơ, phân bón khoáng sinh học; sản phẩm bảo quản, chế biến nông sản, lâm sản, hải sản và thực phẩm;

c) Chất phóng xạ; vật liệu xây dựng; sơn, mực in; keo dán và sản phẩm tẩy rửa sử dụng trong lĩnh vực gia dụng;

d) Xăng, dầu; condensate, naphta được sử dụng trong chế biến xăng dầu.” 

×

Đăng nhập

Quên mật khẩu?
Bạn chưa có tài khoản?? Đăng ký
Free Register