09/08/2021
EH202108-02

Quy định giúp hạn chế phát thải Cac-bon

EH202108-02

Luật bảo vệ môi trường số 72/2021/QH14 ban hành ngày 17/11/2020 đã quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn. Hiện tại, Bộ Tài nguyên và Môi trường đang xây dựng Dự thảo Nghị định về nội dung này. Dự thảo Nghị định đang trong thời gian lấy ý kiến để Bộ Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện trình Chính phủ. Quy định này được Chính phủ ban hành sẽ giải quyết, xử lý các vấn đề đặt ra từ thực trạng, yêu cầu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, cũng như thực hiện cam kết quốc tế của Việt Nam về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính từ nay đến năm 2030.

Dự thảo nghị định quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn

Nghị định của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn sẽ quy định chi tiết các Điều 91 (giảm nhẹ phát thải khí nhà kính), 92 (Bảo vệ tầng ô-dôn) và 139 (Tổ chức và phát triển thị trường các-bon) của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.

Theo dự thảo, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo lộ trình bắt buộc của Việt Nam đến năm 2030 phải đạt mức tối thiểu 9%, khuyến khích điều chỉnh tối đa đến 27% nếu có hỗ trợ quốc tế. Mức giảm nhẹ trên được phân cho các lĩnh vực chính gây phát thải chính gồm: năng lượng (bao gồm cả năng lượng trong giao thông vận tải), nông nghiệp, sử dụng đất và lâm nghiệp, quản lý chất thải, các quá trình công nghiệp.

Tham khảo Dự thảo nghị định tại:

http://chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/congdan/DuThaoVanBan?_piref135_27935_135_27927_27927.mode=reply&_piref135_27935_135_27927_27927.id=4308

Bố cục dự thảo nghị định:

Dự thảo Nghị định gồm có 5 Chương, 38 Điều và 6 Phụ lục.

Bố cục

Quy định

Nội dung

Chương I

Quy định chung (04 Điều)

Quy định về đối tượng điều chỉnh, phạm vi áp dụng, giải thích từ ngữ và nguyên tắc giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn.

Chương II

Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, Tổ chức và phát triển thị trường các-bon (16 Điều)

 

Mục 1. Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính (10 Điều) 

- Đối tượng thực hiện giảm nhẹ phát thải khí nhà kính;- Xây dựng và cập nhật danh mục các cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính- Mục tiêu, lộ trình và phương thức giảm nhẹ phát thải khí nhà kính;- Tăng cường hấp thụ khí nhà kính- Hệ thống quốc gia đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính- Nội dung hoạt động đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính- Kiểm kê khí nhà kính- Phân bổ, điều chỉnh, thu hồi hạn ngạch phát thải khí nhà kính- Kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính- Yêu cầu đối với đơn vị thẩm định- Trách nhiệm kiểm tra, giám sát hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính

Mục 2. Tổ chức và phát triển thị trường các-bon trong nước(06 Điều) 

- Đối tượng tham gia thị trường các-bon trong nước- Lộ trình phát triển, thời điểm triển khai thị trường các-bon trong nước- Xác nhận tín chỉ các-bon được giao dịch trên sàn giao dịch của thị trường các-bon trong nước- Trao đổi hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon trên thị trường các-bon trong nước- Thực hiện cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bonTrách nhiệm phát triển thị trường các-bon trong nước

Chương III

Bảo vệ tầng ô-dôn (10 Điều) 

- Các chất làm suy giảm tầng ô-dôn được kiểm soát và lộ trình quản lý, loại trừ các chất làm suy giảm tầng ô-dôn được kiểm soát- Chất gây hiệu ứng nhà kính được kiểm soát và lộ trình quản lý, loại trừ chất gây hiệu ứng nhà kính được kiểm soát- Đăng ký và báo cáo việc sử dụng các chất được kiểm soát- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý các chất được kiểm soát- Nguyên tắc phân bổ, điều chỉnh, bổ sung hạn ngạch sản xuất, xuất khẩu và nhập khẩu các chất được kiểm soát- Trình tự, thủ tục phân bổ, điều chỉnh, bổ sung hạn ngạch sản xuất, xuất khẩu và nhập khẩu các chất được kiểm soát- Trình tự, thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu các chất được kiểm soát- Kế hoạch quản lý, loại trừ các chất được kiểm soát- Thu gom, tái chế, tái sử dụng hoặc tiêu hủy các chất được kiểm soát- Trách nhiệm trong quản lý các chất được kiểm soát

Chương IV

Các biện pháp thúc đẩy hoạt động về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn(04 Điều)

- Xây dựng và triển khai cơ chế, phương thức hợp tác- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ - Nguồn lực cho giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn - Tăng cường năng lực, nâng cao nhận thức- Khuyến khích các hoạt động về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn

Chương V

Điều khoản thi hành (02 Điều)

Dự thảo Nghị định quy định Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 cùng thời điểm hiệu lực của Luật Bảo vệ môi trường.

Phụ lục

Phụ lục I

Tiêu chí xác định cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính

Phụ lục II

Mẫu báo cáo kiểm kê khí nhà kính

Phụ lục III

Mẫu báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính

Phụ lục IV

Mẫu kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính

Phụ lục V

Mẫu văn bản về tổ chức và phát triển thị trường các-bon trong nước

Phụ lục VI

Mẫu văn bản về quản lý bảo vệ tầng ô-dôn

 

Nội dung cơ bản của dự thảo:

Mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính:

Lộ trình thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính chia theo 02 giai đoạn:

  • Từ nay đến hết năm 2021: Không tạo sức ép giảm phát thải đối với doanh nghiệp
  • Từ năm 2026 đến hết năm 2030: Sẽ thực hiện các biện pháp thực hiện giảm nhẹ phát thải theo kế hoạch

Phương thức giảm nhẹ phát thải khí nhà kính bao gồm:

  • Các biện pháp chính sách, quản lý hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, các biện pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo từng loại hình cơ sở sản xuất kinh doanh được thực hiện thông qua các kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực, cấp cơ sở;
  • Chuyển đổi công nghệ, áp dụng quy trình sản xuất, sử dụng dịch vụ ít phát thải khí nhà kính;
  • Thực hiện các chương trình, dự án theo các cơ chế, phương thức hợp tác vềgiảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Đối tượng phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính:

Tính toán theo lượng phát thải khí nhà kính (tấn CO2 tương đương) và tiêu chí riêng của từng loại hình cơ sở;

Các cơ sở có mức phát thải khí nhà kính hằng năm từ 3.000 tấn CO2 tương đương trở lên hoặc:

  • Các nhà máy nhiệt điện, cơ sở sản xuất công nghiệp có tổng lượng tiêu thụ năng lượng hằng năm từ 1.000 nghìn tấn dầu tương đương (TOE) trở lên;
  • Cơ sở chăn nuôi bò có số lượng đầu con từ 500 trở lên; cơ sở chăn nuôi lợn có số lượng đầu con xuất chuồng hằng năm từ 3.000 trở lên;
  • Các công ty kinh doanh vận tải hàng hoá đường bộ có tổng tiêu thụ nhiên liệu hằng năm từ 1.000 TOE trở lên;
  • Các tòa nhà thương mại có tổng tiêu thụ năng lượng hằng năm từ 1.000 TOE trở lên;
  • Cơ sở xử lý chất thải rắn có công suất hoạt động hằng năm từ 65.000 tấn trở lên.

Xem xét theo lĩnh vực:

Các lĩnh vực phải kiểm kê khí nhà kính bao gồm: năng lượng (bao gồm cả năng lượng trong giao thông vận tải), nông nghiệp, sử dụng đất và lâm nghiệp, quản lý chất thải, các quá trình công nghiệp.

Quy định rõ nội dung thực hiện và trách nhiệm của các Bộ, ngành / lĩnh vực theo quy định quốc tế và các hoạt động đã và đang triển khai thực hiện trên thực tế;

  • Số liệu đo đạc, báo cáo, thẩm định và kiểm kê khí nhà kính được cập nhật vào cơ sở dữ liệu trực tuyến;
  • Thẩm định kết quả kiểm kê khí nhà kính của các cơ sởdo các Bộ quản lý lĩnh vực tổ chức thực hiện.
  • Kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kínhcấp lĩnh vực được tổng hợp thành Báo cáo quốc gia và được thẩm định thông qua Hội đồngdo Bộ TNMT tổ chức;
  • Thẩm định báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở do các đơn vị thẩm định đủ năng lực thực hiện;
  • Nghị định quy định tiêu chí, Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ công bố danh mục các đơn vị đủ năng lực;
  • Nghị định quy định rõ quyền và trách nhiệm của đơn vị thẩm định.

Tổ chức và phát triển thị trường các-bon trong nước

Lộ trình bao gồm 02 giai đoạn;

- Giai đoạn từ nay đến hết năm 2027:

  • Xây dựng quy định quản lý tín chỉ các-bon, hoạt động trao đổi hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon;
  • Xây dựng quy chếvận hành sàn giao dịch tín chỉ các-bon; hướng dẫn thực hiện cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước và quốc tế;
  • Thành lập và tổchức vận hành thí điểm sàn giao dịch tín chỉcác-bon kể từ năm 2026; tăng cường năng lực, nâng cao nhận thức;
  • Quy định nguyên tắc các hoạt động trao đổi hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon trên thị trường cũng như việc tổ chức vận hành thị trường các-bon trong nước;

- Giai đoạn từ năm 2028:

  • Tổchức vận hành sàn giao dịch tín chỉcác-bon chính thức từngày 01 tháng 01 năm 2028;
  • Quy định hoạt động kết nối, trao đổi tín chỉ các-bon trong nước với thị trường các-bon khu vực và thế giới.

=> Như vậy thuế cac-bon và thị trường carbon khác nhau như thế nào?

     Thuế các-bon và thị trường các-bon đều là hai công cụ kinh tế sử dụng để hạn chế phát thải các-bon. Cả hai đều có điểm chung là áp giá lên hàm lượng các-bon trong sản phẩm, làm cho việc sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm có chứa các-bon, ví dụ như nhiên liệu hóa thạch - trở nên đắt đỏ hơn, qua đó tạo động lực để giảm sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm này. Thuế các-bon và thị trường các-bon đều thuộc nhóm công cụ định giá các-bon (carbon pricing).

     Thuế các-bon là mức thuế áp dụng trên một đơn vị các-bon của sản phẩm. Về lý thuyết, mức thuế chuẩn là mức thuế ngang bằng với chi phí thiệt hại ngoại ứng (external costs) do phát thải một đơn vị các-bon gây ra. Khi áp dụng thuế các-bon, doanh nghiệp phát thải các-bon (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) sẽ có động lực giảm phát thải tới khi chi phí biên của giảm phát thải ngang bằng với mức thuế suất. Mức thuế suất này chính là mức giá các-bon mà tất cả doanh nghiệp cùng phải chi trả. Qua việc đáp ứng với thuế các-bon, doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được chi phí bằng với diện tích C trong Hình 1.

     Khác với thuế các-bon, thị trường phát thải các-bon, nhà nước không đặt mức giá các-bon. Thay vì đó, nhà nước thiết lập tổng hạn ngạch phát thải các-bon chung. Sau đó phân bổ hạn ngạch phát thải cho từng doanh nghiệp, hoặc tổ chức bán đấu giá hạn ngạch phát thải. Nhà nước sẽ kiểm soát mức phát thải của các doanh nghiệp. Nếu mức phát thải vượt quá hạn ngạch phát thải, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt.

     Bước tiếp theo, nhà nước tạo thị trường các-bon và cho phép các doanh nghiệp mua bán hạn ngạch phát thải. Doanh nghiệp có mức chi phí giảm phát thải biên thấp sẽ chọn giảm phát thải và chuyển nhượng hạn ngạch phát thải cho doanh nghiệp có mức chi phí giảm phát thải biên cao. Việc trao đổi hạn ngạch phát thải sẽ được thực hiện cho đến khi mức chi phí giảm phát thải biên của tất cả các doanh nghiệp ngang bằng nhau. Đây chính là mức giá hạn ngạch phát thải hay là giá các-bon chung.

     Điểm chung của thuế các-bon và thị trường các-bon là các doanh nghiệp đều chịu chung một giá các-bon (bằng mức thuế các-bon hoặc giá hạn ngạch phát thải) (Hình 1). Vì vậy, tổng chi phí giảm phát thải của tất cả các doanh nghiệp được duy trì ở mức tối thiểu. Nói một cách khác, hai công cụ này giúp đạt được mục tiêu phát thải với chi phí thấp nhất, hay còn gọi là hiệu quả về chi phí (cost-effective). Ngoài ra, thuế các-bon và thị trường các-bon còn tạo động lực phát triển công nghệ nhằm giảm chi phí phát thải.

 

  Hình 1. Lợi ích của doanh nghiệp khi đáp ứng với giá các-bon

Sự khác biệt giữa thuế các-bon và thị trường các-bon

     Sự khác biệt lớn nhất là với thuế các-bon, nhà nước xác lập mức giá các-bon. Trong khi đó, với thị trường các-bon, nhà nước xác lập tổng hạn ngạch phát thải và để thị trường quyết định giá các-bon. Nói một cách khác, nhà nước kiểm soát được giá các-bon khi áp dụng thuế các-bon và kiểm soát được mức phát thải khi áp dụng thị trường các-bon. Từ điểm khác biệt này, có thể thấy rằng khi trọng tâm ưu tiên là kiểm soát mức phát thải thì nên áp dụng thị trường các-bon và khi trọng tâm ưu tiên là kiểm soát giá các-bon thì nên áp dụng thuế các-bon.

     Tuy nhiên, cần lưu ý rằng với thị trường các-bon, khi tổng hạn ngạch phát thải được đặt quá cao (hay nói cách khác là quá lỏng lẻo, cho phép phát thải quá nhiều), thì nhu cầu mua hạn ngạch phát thải có thể sẽ rất thấp. Nhu cầu có thể thấp tới mức không có giao dịch mua bán hạn ngạch phát thải. Nói khác đi, giá các-bon trong trường hợp này là bằng không. Với thuế các-bon, giá các-bon luôn được duy trì ở mức khác không. Có nghĩa là thuế các-bon luôn có tác dụng giảm phát thải, trong khi thị trường các-bon chỉ có tác dụng giảm phát thải khi tổng hạn ngạch phát thải được thiết lập ở mức chặt chẽ đủ để tạo nhu cầu mua hạn ngạch phát thải.

     Điểm khác biệt thứ hai, thuế các-bon tạo ra doanh thu cho nhà nước trong khi thị trường các-bon chỉ tạo doanh thu khi hạn ngạch phát thải được tổ chức bán đấu giá. Trong trường hợp hạn ngạch phát thải được phân bổ miễn phí, nhà nước sẽ không có khoản thu này.

     Điểm khác biệt tiếp theo, khi có công nghệ tiên tiến hơn giúp giảm phát thải với chi phí thấp hơn, thuế các-bon sẽ tạo động lực cho doanh nghiệp tiếp tục giảm phát thải thấp hơn nữa, bởi họ sẽ tiết kiệm được thêm chi phí. Như vậy là tốt cho cả doanh nghiệp và môi trường. Nhưng với thị trường các-bon, vì mức tổng phát thải là cố định, nên doanh nghiệp không có động lực giảm phát thải thêm. Vì vậy, với thị trường các-bon, khi có công nghệ xử lý ô nhiễm thì chỉ doanh nghiệp có lợi, trừ khi tổng hạn ngạch được điều chỉnh theo hướng chặt chẽ hơn.

     Về thủ tục hành chính, thuế các-bon thường đơn giản hơn thị trường các-bon. Với thuế các-bon, nhà nước chỉ cần xác định mức thuế suất rồi giám sát việc trả thuế thông qua giám sát mức phát thải của các doanh nghiệp. Với thị trường các-bon, ngoài việc giám sát mức phát thải của từng doanh nghiệp, nhà nước cần xác lập mức tổng phát thải, tổ chức phân bổ hạn ngạch phát thải, thiết lập và giám sát thị trường trao đổi hạn ngạch phát thải. Việc này đòi hỏi khá nhiều nhân lực, vật lực. Các khâu kiểm tra giám sát cũng phức tạp hơn thuế các-bon nhiều.

      Tuy nhiên, thị trường các-bon thường ít chịu phản đối hơn từ doanh nghiệp và người tiêu dùng, đặc biệt là khi hạn ngạch phát thải ban đầu được phân bổ miễn phí. Lý do là doanh nghiệp và người tiêu dùng thường không muốn chịu thêm bất cứ khoản chi phí nào. Mặc dù cả thuế và thị trường các-bon đều dẫn đến việc áp giá các-bon chung lên các sản phẩm có chứa các-bon, giá các-bon của thị trường các-bon thường ẩn hơn (không hiện hữu như thuế các-bon).

Bảng 1. Các điểm tương tự và khác biệt giữa thuế các-bon và thị trường các-bon.

Nội dung

Thuế các-bon

Thị trường các-bon

Giúp đạt mục tiêu giảm ô nhiễm với tổng chi phí thấp nhất

Tạo động lực cải tiến công nghệ xử lý ô nhiễm

Tạo nguồn thu cho nhà nước

Không (trừ khi phân bổ hạn ngạch phát thải ban đầu được thực hiện thông qua bán đấu giá)

Trọng tâm ưu tiên

Phù hợp khi trọng tâm ưu tiên là kiểm soát giá các-bon

Phù hợp khi trọng tâm ưu tiên là kiểm soát mức phát thải

Khi có cải tiến công nghệ xử lý ô nhiễm

Cả doanh nghiệp và môi trường đều có lợi

Chỉ có doanh nghiệp là có lợi, trừ khi tổng hạn ngạch được điểu chỉnh giảm

Thủ tục hành chính

Đơn giản hơn

Phức tạp hơn

Sự đồng thuận của doanh nghiệp và người tiêu dùng

Ít hơn

Nhiều hơn

 

Tình hình áp dụng trên thế giới

     Không nhiều khác biệt trong việc áp dụng thuế các-bon và thị trường các-bon. Tính đến tháng 6/2021, theo Ngân hàng Thế giới, trong tổng số 64 cơ chế định giá các-bon được áp dụng ở cấp khu vực, quốc gia và dưới quốc gia, có 35 thuế các-bon và 29 thị trường các-bon. Thuế các-bon được áp dụng ở Canađa, Nhật Bản, Thụy Điển, Pháp, Nauy, Phần Lan. Thị trường các-bon được áp dụng ở EU, Anh, Đức, Trung Quốc, Mỹ, Hàn Quốc. Trong khối ASEAN, mới chỉ có Singapore áp dụng thuế các-bon từ năm 2019. Inđônêxia, Thái lan và Philippines đang cân nhắc áp dụng thị trường các-bon.

     Thị trường các-bon hiện tại giúp kiểm soát 15% lượng phát thải các-bon toàn cầu. Trong khi đó thuế các-bon chỉ giúp giảm phát thải được khoảng 6%. Lý do là thị trường các-bon được các quốc gia phát thải lớn áp dụng như Trung Quốc, Mỹ, EU.

     Mức giá các-bon trung bình hiện tại mới ở mức 2 đô la/tấn CO2. Mức này thấp hơn nhiều so với mức giá các-bon 40-80 đô la Mỹ/tấn CO2 do Tổ chức Liên Chính phủ về biến đổi khí hậu IPCC khuyến cáo để đạt được mục tiêu giữ mức tăng nhiệt độ tối đa 1,5 đô C vào cuối thế kỷ 21. Đa số các nước đều bắt đầu với mức giá các-bon thấp, một vài đô la/tấn CO2, sau đó tăng dần.

Khuyến nghị áp dụng tại Việt Nam

     Luật BVMT năm 2020 đã quy định thành lập thị trường các-bon. Trong bối cảnh hiện tại, việc áp dụng thị trường các-bon ở Việt Nam là hợp lý vì nhiều khả năng sẽ nhận được sự đồng thuận của doanh nghiệp và xã hội hơn là thuế các-bon. Ngoài ra, thị trường các-bon sẽ giúp kiểm soát được tổng mức phát thải tốt hơn.

     Đây là bước khởi đầu quan trọng. Bước tiếp theo, nhà nước cần tổ chức xây dựng và giám sát vận hành thị trường các-bon, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả. Trong thời gian đầu, có thể áp dụng phân bổ miễn phí hạn ngạch phát thải ban đầu để giảm bớt gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp. Cần đánh giá hiệu quả giảm phát thải khoảng 3 năm một lần và điều chỉnh tổng hạn ngạch phát thải cho phù hợp tình hình thực tế. Mức phát thải nên thiết chặt dần, theo hình thức tổng hạn ngạch phát thải giảm dần theo thời gian. Nên thử nghiệm với một vài ngành công nghiệp trước khi áp dụng rộng rãi.

     Ngoài ra, nên cân nhắc áp dụng đồng thời thuế các-bon với thị trường các-bon. Thuế các-bon sẽ giúp giữ mức giá các-bon cao đủ để tạo nhu cầu giao dịch hạn ngạch phát thải, qua đó tạo động lực giảm phát thải. Mức thuế các-bon ban đầu có thể ở mức 1 đô la/tấn CO2, sau đó tăng 10% năm. Cần lưu ý là để thị trường các-bon vận hành có hiệu quả thì cần tăng cường công tác thanh kiểm tra, giám sát phát thải, nhằm tạo cầu cho việc chuyển nhượng hạn ngạch phát thải.

Áp dụng tại các doanh nghiệp 

Dự thảo quy định về trách nhiệm kiểm kê hoạt động phát thải và thực hiện hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của doanh nghiệp; phát triển thị trường các-bon trong nước; kiểm soát việc xuất nhập khẩu, sản xuất, sử dụng các chất làm suy giảm tầng ô-dôn và chất gây hiệu ứng nhà kính. Dự kiến quy định này sẽ ảnh hưởng đến các doanh nghiệp có hoạt động trong lĩnh vực nhiệt điện; công nghiệp; chăn nuôi; kinh doanh vận tải hàng hóa đường bộ; xử lý chất thải rắn; quản lý tòa nhà thương mại; sản xuất, xuất nhập khẩu, sử dụng các chất làm suy giảm tầng ô-dôn và chất gây hiệu ứng nhà kính.

-------------------------------------------------------------------------------------

Tài liệu liên quan

Chia sẻ
Quan tâm

Bình luận :

×

Đăng nhập

Quên mật khẩu?
Bạn chưa có tài khoản?? Đăng ký
Đăng ký hội viên miễn phí